Subaru Forester

Subaru Forester
Ảnh: Mr.choppers / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 143 phiên bản của Subaru Forester (1998–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1998–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 2,5 L
Công suất
100 kW (136 PS) đến 177 kW (241 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Dầu diesel, Xăng, Plug-in hybrid, LPG, Khí tự nhiên
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
6,7 L/100 km (EPA)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
8,1 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
250.793

Subaru Forester là loại xe gì?

Forester là SUV compact có dáng xe cao, vuông vức và thực dụng, phù hợp cho việc đi lại hằng ngày lẫn những chuyến đi cùng gia đình. Trong dải SUV của Subaru, xe nằm giữa Crosstrek cỡ nhỏ hơn và Outback cỡ lớn hơn. Subaru ra mắt Forester vào năm 1998, định vị xe nhỏ hơn Outback nhưng lớn hơn Impreza.

Forester thể hiện rõ truyền thống sử dụng động cơ Boxer nằm ngang đối đỉnh và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian đối xứng Symmetrical All-Wheel Drive của Subaru, một sự kết hợp có mặt trên nhiều mẫu xe của hãng.

Các thế hệ Forester

Forester có 6 thế hệ: thế hệ đầu tiên (SF) từ 1998–2002, thế hệ thứ 2 (SG) từ 2003–2008, thế hệ thứ 3 (SH) từ 2009–2013, thế hệ thứ 4 (SJ) từ 2014–2018, thế hệ thứ 5 (SK) từ 2019–2024 và thế hệ thứ 6 (SL) từ 2025 trở đi.

Thế hệ thứ 5 là thế hệ đầu tiên sử dụng Subaru Global Platform. Ở một số thị trường, xe còn có tùy chọn hỗ trợ hybrid e-BOXER, kết hợp động cơ Boxer với mô-tơ điện.

Động cơ và công suất

Tùy chọn động cơ và nhiên liệu thay đổi theo thị trường. Tại EU, UK, US và Canada, dung tích động cơ dao động từ 2,0 L đến 2,5 L. Các phiên bản tại EU có công suất từ 100 kW (136 PS) đến 177 kW (241 PS), còn dải xe tại UK có công suất từ 100 kW (136 PS) đến 147 kW (200 PS). Danh mục tại EU gồm các phiên bản chạy xăng, diesel, hybrid và hybrid sạc ngoài, cùng các loại nhiên liệu khác.

Subaru Forester tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại EU là 7,9 L/100 km theo phép thử WLTP đối với các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid. Mức tiêu thụ chính thức có trọng số của bản hybrid sạc ngoài là 8,1 L/100 km WLTP, với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại UK, mức thấp nhất được ghi nhận là 5,7 L/100 km theo NEDC. Mức EPA tại US là 6,7 L/100 km, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 35 MPG. Mức thấp nhất tại Canada là 6,9 L/100 km theo phép thử 5 chu trình.

Các số liệu này được xác định theo những quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC đời cũ, US dùng phép thử EPA, còn Canada dùng quy trình 5 chu trình. Tổng số đăng ký chính thức của Forester tại EU là 250.793 trong giai đoạn 2010–2025.

Forester được bán ở đâu?

Forester được bán tại EU, UK, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Các phiên bản châu Âu từng có động cơ diesel và, trong một số năm, có tùy chọn LPG, khí tự nhiên và hybrid sạc ngoài. Danh mục tại US gồm các phiên bản chạy xăng và hybrid, còn tại Canada có các phiên bản chạy xăng.

Câu hỏi và trả lời

Subaru Forester ra mắt lần đầu khi nào?

Subaru ra mắt Forester vào năm 1998, định vị xe là SUV nhỏ hơn Outback nhưng lớn hơn Impreza.

Forester có bao nhiêu thế hệ?

Forester có 6 thế hệ, từ SF (1998–2002) đến SL (2025 trở đi).

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận của Forester là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận là 5,7 L/100 km theo phép thử NEDC tại UK. Các quy trình WLTP, EPA và 5 chu trình của Canada khác nhau nên số liệu không thể so sánh trực tiếp.

Forester có phiên bản hybrid không?

Có. Danh mục tại EU, UK, Pháp và US có các phiên bản hybrid. Một số phiên bản dành cho thị trường châu Âu là hybrid sạc ngoài.

Forester first generation (1998–2002)

Subaru Forester first generation
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: SF · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.460 mm · Khối lượng không tải 1.280–1.405 kg · Tốc độ tối đa 167–189 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 66,4% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 13 phiên bản

Forester second generation (2003–2008)

Subaru Forester second generation
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: SG · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.490 mm · Khối lượng không tải 1.335–1.485 kg · Tốc độ tối đa 168–216 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,5% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 17 phiên bản

Forester third generation (2009–2013)

Subaru Forester third generation
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: SH · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.560–4.600 mm · Khối lượng không tải 1.440–1.493 kg · Tốc độ tối đa 184–192 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 77,2% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 51 phiên bản

Forester fourth generation (2014–2018)

Subaru Forester fourth generation
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: SJ · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.600–4.610 mm · Khối lượng không tải 1.477–1.582 kg · Tốc độ tối đa 192–221 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 85,5% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 34 phiên bản

Forester fifth generation (2019–2024)

Subaru Forester fifth generation
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: SK · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.630–4.640 mm · Khối lượng không tải 1.627–1.660 kg · Tốc độ tối đa 188 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 94,0% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

Forester sixth generation (từ 2025)

Subaru Forester sixth generation
Ảnh: Mr.choppers / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: SL · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.670 mm · Khối lượng không tải 1.668–1.692 kg · Tốc độ tối đa 188 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20252,0 L100 kW (136 PS)Hybrid8,1 L/100 km WLTP183 g/km4.053
20252,0 L110 kW (150 PS)Hybrid8,1 L/100 km WLTP185 g/km358
20252,0 L100 kW (136 PS)Xăng8,1 L/100 km WLTP183 g/km145
20252,0 L100 kW (136 PS)Plug-in hybrid8,1 L/100 km WLTP183 g/km85

Vương quốc Anh 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Touring · Field · Limited2,0 L100 kW (136 PS)HybridVô cấp (CVT)8,1 L/100 km WLTP183 g/km

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp số
20262.0I E-BOXER (150ch) LINEARTRONIC AWD PREMIUM PACK (MY22)2,0 L110 kW (150 PS)HybridVô cấp (CVT)

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026SIDI2,5 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian26–28 MPG (8,4–9,0 L/100 km) EPA197–216 g/km
2025–2026SIDI; Hybrid2,5 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian35 MPG (6,7 L/100 km) EPA158 g/km

Canada 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Sport utility vehicle: Small2,5 LXăngVô cấp (CVT)6,9–9,2 L/100 km 5 chu kỳ161–216 g/km

Các đợt triệu hồi Subaru Forester

57 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Subaru Forester từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nhãn định mức tổng trọng lượng cầu xe có thể không chính xác2025–2026
  • Kính cửa sổ trời có thể bị bung ra2026
  • Nhiên liệu có thể tràn từ cổ ống nạp2025
  • Giá đỡ cửa hậu có thể bung ra2026
  • Bu lông neo ghế trẻ em có thể bị lỏng2025

Xem tất cả 57 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.