Dữ liệu chính thức liệt kê 127 phiên bản của Suzuki Vitara (1999–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
1999–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,0 L đến 2,5 L
Công suất
75 kW (102 PS) đến 132 kW (179 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Xăng, Dầu diesel, Plug-in hybrid, Khí tự nhiên, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
5,3 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.053.444
Suzuki Vitara thuộc loại xe nào?
Vitara là mẫu SUV cỡ nhỏ của Suzuki, có lịch sử gắn liền với các dòng xe dẫn động 4 bánh. Suzuki ra mắt mẫu xe này năm 1988 dưới dạng 4x4 cỡ nhỏ, còn được gọi là Escudo tại Nhật Bản. Phiên bản 3 cửa ban đầu được nối tiếp bằng bản 5 cửa, giúp xe phù hợp với nhiều nhu cầu hơn trong sử dụng hằng ngày. Suzuki phát triển Vitara theo hướng kết hợp khả năng off-road với sự thoải mái hơn trên đường nhựa.
Các thế hệ Vitara
Thế hệ đầu tiên được ghi nhận trong số liệu tại Bắc Mỹ và Anh là Thế hệ II (1999–2004 tại Mỹ và Canada; 2000–2005 tại Anh). Dòng xe hiện đại tại châu Âu được liệt kê là Thế hệ IV, từ 2015 đến nay. Sau Vitara nguyên bản, Suzuki giới thiệu Grand Vitara, tiếp nối tên gọi này qua một giai đoạn khác trước khi Vitara trở lại châu Âu. Kích thước nhỏ gọn và kiểu thân xe SUV của mẫu xe hiện tại mang đến vị trí lái cao cùng khoang cabin thực dụng.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ chính thức
Danh mục động cơ tại EU có dung tích từ 1,0 L đến 1,6 L, với công suất từ 75 kW (102 PS) đến 132 kW (179 PS). Số liệu tại Anh bao gồm cùng dải dung tích động cơ và công suất từ 75 kW (102 PS) đến 129 kW (175 PS). Số liệu tại Pháp ghi nhận động cơ 1,4 L, với công suất từ 88 kW (120 PS) đến 95 kW (129 PS). Danh sách xe tại châu Âu có các lựa chọn xăng, diesel và hybrid; tùy chọn cụ thể thay đổi theo năm và quốc gia.
Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố tại EU đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 5,1 L/100 km theo WLTP. Mức của bản plug-in hybrid là 5,3 L/100 km WLTP, một kết quả có trọng số và giả định xe chạy điện trong một phần hành trình. Mức thấp nhất tại Anh và Pháp là 4 L/100 km theo NEDC. Tại Mỹ, kết quả tốt nhất được liệt kê là 24 MPG kết hợp theo phép thử EPA; mức thấp nhất tại Canada là 9,9 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu trình. WLTP và NEDC ở châu Âu, quy trình EPA tại Mỹ và phép thử 5 chu trình của Canada khác nhau, vì vậy nên xem số liệu trong bối cảnh quy trình thử nghiệm tương ứng.
Vitara được bán ở đâu?
Vitara xuất hiện trong số liệu tại EU, Anh, Pháp, Mỹ và Canada. Danh sách xe đời hiện đại tại châu Âu bao gồm giai đoạn 2015–2025 ở EU, 2000–2026 ở Anh và 2015–2026 ở Pháp. Số liệu tại Mỹ và Canada bao gồm giai đoạn 1999–2004. Suzuki ra mắt Vitara năm 1988 dưới dạng 4x4 cỡ nhỏ, kiểu xe góp phần định hình bản sắc của mẫu xe.
Câu hỏi và trả lời
Suzuki Vitara có phải là SUV không?
Đúng. Vitara là SUV cỡ nhỏ, có nguồn gốc là mẫu 4x4 cỡ nhỏ.
Thế hệ Vitara hiện đại tại châu Âu bắt đầu khi nào?
Thế hệ IV được liệt kê từ 2015 đến nay.
Vitara có phiên bản hybrid không?
Có. Các phiên bản hybrid xuất hiện trong danh sách tại EU, Anh và Pháp, bên cạnh các lựa chọn xăng và diesel.
Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được công bố của Vitara là bao nhiêu?
Mức thấp nhất được công bố là 4 L/100 km theo NEDC tại Anh và Pháp. Quy trình thử nghiệm này khác với WLTP của EU, EPA và phép thử 5 chu trình của NRCan.
Mã mẫu xe: LY · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, globalsuzuki.com
Tóm tắt: Chiều dài 4.170–4.190 mm · Khối lượng không tải 1.050–1.225 kg · Tốc độ tối đa 180–200 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 91,9% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 108 phiên bản
Liên minh Châu Âu 45 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2022–2025
1,4 L
95 kW (129 PS)
Hybrid
5,3–5,6 L/100 km WLTP
122–127 g/km
124.613
2025
1,4 L
81 kW (110 PS)
Hybrid
5,5 L/100 km WLTP
127 g/km
7.021
2021–2025
1,5 L
75 kW (102 PS)
Hybrid
5,3–5,7 L/100 km WLTP
119–128 g/km
35.321
2025
1,4 L
80 kW (109 PS)
Xăng
5,5 L/100 km WLTP
127 g/km
3.633
2025
1,4 L
80 kW (109 PS)
Hybrid
5,6 L/100 km WLTP
128 g/km
2.478
2024–2025
1,4 L
12 kW (16 PS)
Hybrid
5,3–5,4 L/100 km WLTP
123–124 g/km
3.622
2025
1,4 L
95 kW (129 PS)
Plug-in hybrid
5,3 L/100 km WLTP
122 g/km
1.234
2021–2025
1,4 L
95 kW (129 PS)
Xăng
5,3–5,5 L/100 km WLTP
120–130 g/km
13.276
2025
1,4 L
81 kW (110 PS)
Plug-in hybrid
5,6 L/100 km WLTP
128 g/km
286
2025
1,5 L
75 kW (102 PS)
Plug-in hybrid
5,6 L/100 km WLTP
120 g/km
119
2022–2025
1,5 L
75 kW (102 PS)
Xăng
5,1–6,0 L/100 km WLTP
116–125 g/km
326
2024–2025
1,5 L
24 kW (33 PS)
Hybrid
5,2–5,3 L/100 km WLTP
117–119 g/km
206
2025
1,4 L
81 kW (110 PS)
Xăng
5,5 L/100 km WLTP
125 g/km
84
2022–2025
1,4 L
10 kW (14 PS)
Hybrid
5,4–5,6 L/100 km WLTP
126–128 g/km
1.857
2022
1,5 L
24 kW (33 PS)
Hybrid
–
129 g/km
446
2021
1,4 L
95 kW (129 PS)
Hybrid
5,7 L/100 km WLTP0,9 kWh/100 km WLTP
131 g/km
88.396
2021
1,4 L
10 kW (14 PS)
Xăng
5,9 L/100 km WLTP
133 g/km
4.170
2021
1,4 L
103 kW (140 PS)
Xăng
7,0 L/100 km WLTP
163 g/km
1.563
2021
1,4 L
95 kW (129 PS)
Plug-in hybrid
–
131 g/km
76
2021
1,4 L
103 kW (140 PS)
Khí tự nhiên
–
114 g/km
40
2020
1,4 L
95 kW (129 PS)
Hybrid
–
108 g/km
49.100
2015–2020
1,4 L
103 kW (140 PS)
Xăng
–
124–137 g/km
111.588
2020
1,4 L
95 kW (129 PS)
Xăng
–
113 g/km
5.806
2018–2020
1,0 L
82 kW (111 PS)
Xăng
–
126 g/km
76.768
2020
1,4 L
10 kW (14 PS)
Xăng
–
108 g/km
2.528
2018–2020
1,4 L
103 kW (140 PS)
Khí tự nhiên
–
101–105 g/km
507
2020
1,0 L
82 kW (111 PS)
Khí tự nhiên
–
105 g/km
60
2019–2020
1,4 L
103 kW (140 PS)
LPG
–
131–135 g/km
38
2019
1,4 L
103 kW (140 PS)
Xăng
13,9 kWh/100 km NEDC
136 g/km
98.444
2015–2019
1,6 L
88 kW (120 PS)
Dầu diesel
–
109–112 g/km
104.912
2015–2019
1,6 L
88 kW (120 PS)
Xăng
–
125–128 g/km
304.556
2019
1,0 L
93 kW (126 PS)
Khí tự nhiên
–
95 g/km
48
2019
1,0 L
103 kW (140 PS)
Xăng
–
123 g/km
20
2019
1,0 L
66 kW (90 PS)
Xăng
–
122 g/km
14
2019
1,4 L
82 kW (111 PS)
Xăng
–
132 g/km
14
2017–2018
1,6 L
88 kW (120 PS)
Khí tự nhiên
–
109 g/km
224
2016–2018
1,6 L
–
Xăng
–
123–124 g/km
62
2017
1,6 L
132 kW (179 PS)
Xăng
–
126 g/km
6.382
2017
1,4 L
155 kW (211 PS)
Xăng
–
125 g/km
496
2016
1,6 L
88 kW (120 PS)
LPG
–
125 g/km
2.912
2016
1,6 L
81 kW (110 PS)
Khí tự nhiên
–
108 g/km
26
2016
1,6 L
–
Xăng
–
116 g/km
10
2015
2,4 L
124 kW (169 PS)
Xăng
–
210 g/km
80
2015
1,6 L
78 kW (106 PS)
Xăng
–
189 g/km
72
2015
2,4 L
122 kW (166 PS)
Xăng
–
213 g/km
10
Vương quốc Anh 58 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2026VITARA 1.4 HYBRID AUTO
1,4 L
95 kW (129 PS)
Hybrid
Tự động 6 cấp
5,7–6,2 L/100 km WLTP
129–141 g/km
2015VITARA 1.6 VVT 2WD
–
88 kW (120 PS)
Xăng
Số sàn 5 cấp
5,3 L/100 km NEDC
123 g/km
2015VITARA 1.6 Ddis 2WD
–
88 kW (120 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,0 L/100 km NEDC
106 g/km
2015VITARA 1.6 VVT Allgrip
–
88 kW (120 PS)
Xăng
Số sàn 5 cấp
5,6 L/100 km NEDC
130 g/km
2015VITARA 1.6 Ddis Allgrip
–
88 kW (120 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,2 L/100 km NEDC
111 g/km
Các đợt triệu hồi Suzuki Vitara
16 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Suzuki Vitara từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Bình than hoạt tính EVAP có thể rò hơi nhiên liệu2019–2024
Ống dầu phanh sau trái có thể bị hư hỏng2023
Van một chiều bơm chân không phanh có thể không phù hợp2018–2019
Lượng khí thải của xe có thể không chính xác2015–2016
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.