Mẫu xe và thế hệ
Tên hãng và mẫu xe trong từng bộ dữ liệu được đối chiếu với một danh mục gồm các hãng, dòng xe và thế hệ. Một phiên bản được xếp vào thế hệ có năm sản xuất và thị trường bao gồm năm đầu tiên của phiên bản đó; các phiên bản không thuộc thế hệ nào đã biết được liệt kê trên trang mẫu xe.
Phiên bản
Các phiên bản có số liệu giống hệt nhau trong những năm liên tiếp được hiển thị một lần kèm theo các năm đó. Dữ liệu đăng ký tại EU được nhóm theo năm, nhiên liệu, dung tích động cơ và công suất, kèm số lượng đăng ký mới; các nhóm có ít hơn mười lượt đăng ký được lược bỏ. Các phiên bản trang bị tại Vương quốc Anh và Pháp có số liệu giống hệt nhau được gộp chung một hàng.
Quy trình thử nghiệm và đơn vị
Số liệu từ các thị trường khác nhau được lấy từ những quy trình thử nghiệm khác nhau (WLTP và NEDC tại châu Âu, thử nghiệm EPA tại Hoa Kỳ, phương pháp 5 chu trình tại Canada), vì vậy mỗi số liệu đều được ghi rõ quy trình và không bao giờ trộn lẫn. Công suất được hiển thị bằng kW như đã công bố và bằng PS (kW ÷ 0.7355). Số liệu của Hoa Kỳ tính bằng dặm trên gallon cũng được hiển thị bằng lít trên 100 km (235.215 ÷ MPG); mức tiêu thụ điện tính bằng MPGe không có giá trị tương đương theo lít.
Ý nghĩa của các số liệu
Số liệu chính thức đến từ các thử nghiệm tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm trên xe mới. Các số liệu này nhằm giúp bạn so sánh xe; mức tiêu thụ thực tế phụ thuộc vào cách lái xe, thời tiết, tải trọng và tình trạng xe.
Cập nhật
Trang web được xây dựng lại từ các bản tải xuống mới nhất của bộ dữ liệu; trang nguồn hiển thị ngày của từng bản.