Subaru Crosstrek

Subaru Crosstrek
Ảnh: Raum 7597 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 94 phiên bản của Subaru Crosstrek (2010–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,6 L đến 2,5 L
Công suất
80 kW (109 PS) đến 173 kW (235 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel, Hybrid, Plug-in hybrid, LPG, Khí tự nhiên
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,6 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
6,5 L/100 km (EPA)
Plug-in hybrid, trọng số (Hoa Kỳ)
6,7 L/100 km (EPA)
Plug-in hybrid, trọng số (Canada)
6,7 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
169.714

Subaru Crosstrek là loại xe gì?

Crosstrek là SUV crossover compact có gầm cao và kiểu dáng hatchback thực dụng. Xe phù hợp với nhu cầu đi lại hằng ngày, đồng thời có tính linh hoạt của một chiếc SUV. Trong dải sản phẩm Subaru, Crosstrek nằm dưới Forester cỡ lớn hơn. Các phiên bản trước đây có tên Subaru XV ở một số thị trường; từ thế hệ thứ 3, Crosstrek trở thành tên gọi toàn cầu.

Crosstrek đưa động cơ Boxer quen thuộc và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian đối xứng Symmetrical All-Wheel Drive của Subaru lên một mẫu crossover nhỏ hơn. Tên gọi và trang bị xe thay đổi tùy thị trường và thế hệ.

Các thế hệ Crosstrek

Thế hệ đầu tiên (GP) được sản xuất từ 2012–2017, thế hệ thứ 2 (GT) từ 2017–2023 và thế hệ thứ 3 (GU) từ 2023 trở đi. Hai thế hệ đầu cũng được bán với tên Subaru XV tại một số khu vực. Từ thế hệ thứ 3, Crosstrek trở thành tên gọi toàn cầu.

Động cơ và công suất

Tùy chọn động cơ và nhiên liệu thay đổi theo thị trường. Các mẫu xe tại EU có động cơ từ 1,6 L đến 2,0 L và công suất từ 80 kW (109 PS) đến 165 kW (224 PS). Dải xe tại UK có dung tích động cơ từ 1,6 L đến 2,0 L, công suất từ 84 kW (114 PS) đến 136 kW (185 PS). Các phiên bản tại US và Canada có động cơ từ 2,0 L đến 2,5 L. Danh mục có các phiên bản chạy xăng và hybrid, cùng phiên bản hybrid sạc ngoài tại US và Canada.

Subaru Crosstrek tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại EU là 7,1 L/100 km theo WLTP đối với các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid. Mức tại UK là 5,4 L/100 km theo NEDC, còn tại Pháp là 5,6 L/100 km theo NEDC. Mức EPA thấp nhất tại US là 6,5 L/100 km, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 36 MPG. Mức thấp nhất được ghi nhận tại Canada theo phép thử 5 chu trình cũng là 6,5 L/100 km.

Số liệu của phiên bản hybrid sạc ngoài là mức ước tính có trọng số, với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện: 6,7 L/100 km theo EPA tại US và 6,7 L/100 km theo phép thử 5 chu trình tại Canada. Các quy trình này khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, US dùng phép thử EPA, còn Canada dùng quy trình 5 chu trình. Tổng số đăng ký chính thức của Crosstrek tại EU là 169.714 trong giai đoạn 2010–2025.

Crosstrek được bán ở đâu?

Crosstrek được bán tại EU, UK, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Các phiên bản trước đây dùng tên Subaru XV tại một số thị trường. Tùy chọn nhiên liệu khác nhau theo khu vực: danh mục tại châu Âu có phiên bản diesel, trong khi danh mục tại US và Canada có phiên bản hybrid sạc ngoài.

Câu hỏi và trả lời

Subaru XV có phải là cùng mẫu xe với Crosstrek không?

Ở một số thị trường, Subaru dùng tên XV cho các phiên bản trước đây của mẫu crossover compact hiện được gọi là Crosstrek. Từ thế hệ thứ 3, Crosstrek trở thành tên gọi toàn cầu.

Crosstrek có bao nhiêu thế hệ?

3 thế hệ: GP (2012–2017), GT (2017–2023) và GU (2023 trở đi).

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận của Crosstrek là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận là 5,4 L/100 km theo phép thử NEDC tại UK. Số liệu EPA, WLTP và 5 chu trình của Canada dựa trên các quy trình khác nhau.

Crosstrek có phiên bản hybrid sạc ngoài không?

Danh mục tại US và Canada có các phiên bản hybrid sạc ngoài.

Crosstrek first generation (2012–2017)

Subaru Crosstrek first generation
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: GP · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.450 mm · Khối lượng không tải 1.325–1.365 kg · Tốc độ tối đa 175–187 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 88,0% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 43 phiên bản

Crosstrek second generation (2017–2023)

Subaru Crosstrek second generation
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: GT · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.470–4.490 mm · Khối lượng không tải 1.400–1.528 kg · Tốc độ tối đa 175–194 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 93,7% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 35 phiên bản

Crosstrek third generation (từ 2023)

Subaru Crosstrek third generation
Ảnh: Raum 7597 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: GU · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.500 mm · Khối lượng không tải 1.566–1.603 kg · Tốc độ tối đa 198 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 13 phiên bản

Liên minh Châu Âu 5 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2023–20252,0 L100 kW (136 PS)Hybrid7,7 L/100 km WLTP174 g/km8.501
20252,0 L100 kW (136 PS)Xăng7,7 L/100 km WLTP174 g/km201
20252,0 L100 kW (136 PS)Plug-in hybrid–174 g/km32
2023–20251,6 L84 kW (114 PS)Xăng8,0 L/100 km WLTP180 g/km3.461
2023–20242,0 L110 kW (150 PS)Hybrid7,9 L/100 km WLTP180 g/km3.628

Vương quốc Anh 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2026Touring · Limited2,0 L100 kW (136 PS)HybridVô cấp (CVT)7,7 L/100 km WLTP174 g/km
2024Touring · Limited2,0 L136 kW (185 PS)HybridVô cấp (CVT)7,7 L/100 km WLTP174 g/km

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2024–2027SIDI2,5 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian26–29 MPG (8,1–9,0 L/100 km) EPA190–209 g/km
2026SIDI; Hybrid2,5 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian36 MPG (6,5 L/100 km) EPA153 g/km
2024–2025SIDI2,0 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian29 MPG (8,1 L/100 km) EPA186 g/km
2023SIDI; PHEV2,0 LPlug-in hybridVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian35 MPG (6,7 L/100 km) EPA94 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2026Sport utility vehicle: Small2,5 LXăngVô cấp (CVT)6,5–8,9 L/100 km 5 chu kỳ153–210 g/km
2024–2025Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngVô cấp (CVT)8,0 L/100 km 5 chu kỳ188 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2011–20122,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel152 g/km70
20102,0 L–Dầu diesel152 g/km16

Các đợt triệu hồi Subaru Crosstrek

31 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Subaru Crosstrek từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nhãn định mức tổng trọng lượng cầu xe có thể không chính xác2026
  • Nhãn móc kéo moóc có thể ghi tải trọng đứng thấp hơn2024–2025
  • Nhiên liệu có thể tràn từ cổ ống nạp2026
  • Công tắc khóa số có thể hỏng2021
  • Trục truyền động trước có thể nứt và gãy2024

Xem tất cả 31 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.