Bộ giải mã VIN

Kiểm tra số nhận dạng xe và xem dòng xe, động cơ, kiểu thân xe, năm sản xuất và nơi xe được chế tạo. Số VIN được giải mã ngay trên trình duyệt của bạn và không bao giờ bị gửi đi hay lưu trữ.

Khoảng trắng và dấu gạch ngang sẽ bị bỏ qua. Số VIN không bao giờ chứa các chữ cái I, O hoặc Q.

Ý nghĩa của 17 ký tự

Vị tríÝ nghĩa
1–3Mã nhận diện nhà sản xuất thế giới (WMI): ký tự đầu tiên là khu vực hoặc quốc gia, hai ký tự tiếp theo là hãng sản xuất. Số 9 ở vị trí thứ ba đánh dấu một hãng sản xuất nhỏ, có mã riêng nằm ở các vị trí 12–14.
4–8Phần mô tả xe: mẫu xe, kiểu thân xe, động cơ, hệ thống an toàn v.v., theo mã riêng của hãng.
9Chữ số kiểm tra, được tính toán từ 16 ký tự còn lại. Bắt buộc tại Bắc Mỹ, tùy chọn ở các khu vực khác.
10Mã năm sản xuất, nếu hãng sử dụng.
11Nhà máy lắp ráp, theo mã riêng của hãng.
12–17Số sê-ri của xe.

Mã năm sản xuất

Vị trí thứ 10 lặp lại sau mỗi 30 năm. Ở Bắc Mỹ, chữ cái ở vị trí thứ 7 có nghĩa là từ năm 2010 trở về sau, còn chữ số có nghĩa là năm 2009 hoặc trước đó.

MãNăm sản xuất
A1980 · 2010
B1981 · 2011
C1982 · 2012
D1983 · 2013
E1984 · 2014
F1985 · 2015
G1986 · 2016
H1987 · 2017
J1988 · 2018
K1989 · 2019
L1990 · 2020
M1991 · 2021
N1992 · 2022
P1993 · 2023
R1994 · 2024
S1995 · 2025
T1996 · 2026
V1997 · 2027
W1998
X1999
Y2000
12001
22002
32003
42004
52005
62006
72007
82008
92009

Mã quốc gia và mã hãng sản xuất lấy từ danh sách mã nhận diện nhà sản xuất thế giới trên Wikibooks (CC BY-SA 4.0), tuân theo tiêu chuẩn ISO 3780. Chữ số kiểm tra và mã năm tuân theo tiêu chuẩn ISO 3779 và quy định 49 CFR Phần 565 của Hoa Kỳ. Wikibooks