Honda CR-V

Honda CR-V
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 225 phiên bản của Honda CR-V (1997–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1997–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,5 L đến 2,4 L
Công suất
88 kW (120 PS) đến 142 kW (193 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Dầu diesel, Xăng, Plug-in hybrid, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,5 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
5,9 L/100 km (EPA)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
807.127

Honda CR-V là xe gì?

CR-V là mẫu SUV cỡ trung dành cho gia đình của Honda, có vị trí lái cao và không gian cho hành khách lẫn hành lý. Honda mô tả định hướng của mẫu xe là SUV đô thị, kết hợp phong cách SUV với khả năng vận hành như ô tô con và khoang cabin rộng rãi. Đây là lựa chọn lớn và rộng rãi hơn Jazz trong danh mục của Honda.

Qua các thế hệ, CR-V vẫn tập trung vào không gian thực dụng, đồng thời thiết kế và lựa chọn hệ truyền động không ngừng phát triển. Các phiên bản mới hơn tại một số thị trường có tùy chọn hybrid và hybrid sạc ngoài.

Các thế hệ CR-V

Các thế hệ được liệt kê gồm III (2007–2011), IV (2012–2016), V (2017–2022) và VI (2023–nay). Thế hệ thứ 3 chuyển từ kiểu dáng vuông vức trước đó sang thiết kế SUV đô thị trau chuốt hơn. Các thế hệ sau tiếp tục phát triển kiểu dáng và khoang cabin, đồng thời bổ sung tùy chọn hybrid và hybrid sạc ngoài tại một số thị trường.

Honda ra mắt CR-V đầu tiên tại Nhật Bản vào năm 1995, sau đó mở rộng bán xe sang Bắc Mỹ và châu Âu. Danh sách các thế hệ ở đây bắt đầu từ thế hệ thứ 3.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Tại EU, động cơ CR-V có dung tích từ 1,5 L đến 2,2 L, công suất từ 88 kW (120 PS) đến 171 kW (232 PS). Các loại nhiên liệu gồm xăng, diesel, hybrid, hybrid sạc ngoài và LPG. Phiên bản tại Vương quốc Anh có dung tích từ 1,5 L đến 2,2 L, công suất từ 107 kW (145 PS) đến 142 kW (193 PS). Dải phiên bản được liệt kê tại Pháp có động cơ 2,0 L, công suất từ 88 kW (120 PS) đến 114 kW (155 PS).

Mức tiêu thụ thấp nhất tại EU đối với các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 6,1 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản hybrid sạc ngoài là 0,8 L/100 km theo WLTP; đây là con số có trọng số, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Mức thấp nhất tại Vương quốc Anh và Pháp lần lượt là 4,4 và 4,5 L/100 km theo NEDC. Mức thấp nhất theo EPA tại Hoa Kỳ là 5,9 L/100 km, tương đương 40 MPG kết hợp; mức thấp nhất theo NRCan 5-cycle tại Canada là 6,4 L/100 km. Các quy trình WLTP, NEDC, EPA và 5-cycle khác nhau, vì vậy không thể so sánh trực tiếp số liệu giữa các thị trường.

CR-V được bán ở đâu?

CR-V có số liệu chính thức tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Tổng số xe đăng ký tại EU là 807.127. Trong số những phiên bản dẫn đầu tại EU có các bản diesel 1,6 L công suất 118 kW (160 PS) và bản diesel 2,2 L công suất 110 kW (150 PS).

Câu hỏi và trả lời

Mức tiêu thụ CR-V chính thức thấp nhất là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU của các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 6,1 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản hybrid sạc ngoài là 0,8 L/100 km theo WLTP, giả định một phần quãng đường chạy bằng điện.

CR-V có công suất bao nhiêu?

Các phiên bản tại EU có công suất từ 88 kW (120 PS) đến 171 kW (232 PS). Các phiên bản tại Vương quốc Anh có công suất từ 107 kW (145 PS) đến 142 kW (193 PS).

Những thế hệ CR-V nào được ghi nhận?

Các thế hệ được liệt kê gồm III (2007–2011), IV (2012–2016), V (2017–2022) và VI (2023–nay).

Những quy trình thử nghiệm chính thức nào được dùng tại các thị trường này?

Số liệu châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, số liệu Hoa Kỳ dùng EPA, còn số liệu Canada dùng phép thử NRCan 5-cycle. Các quy trình này khác nhau.

CR-V I (1997–2001)

Honda CR-V I
Ảnh: Guyon from Richmond / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: RD1 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.510 mm · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 60,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 12 phiên bản

CR-V II (2002–2006)

Honda CR-V II
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: RD4, RD5, RD7 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Tốc độ tối đa 177–190 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 63,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 13 phiên bản

CR-V III (2007–2011)

Honda CR-V III
Ảnh: Mytho88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: RE · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.530–4.580 mm · Khối lượng không tải 1.458–1.566 kg · Tốc độ tối đa 167–190 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 75,6% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

CR-V IV (2012–2016)

Honda CR-V IV
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: RM · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.570–4.610 mm · Khối lượng không tải 1.427–1.515 kg · Tốc độ tối đa 182–190 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 88,5% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 78 phiên bản

CR-V V (2017–2022)

Honda CR-V V
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: RW, RT · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.600–4.610 mm · Khối lượng không tải 1.472–1.643 kg · Tốc độ tối đa 180–210 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 95,9% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 77 phiên bản

CR-V VI (từ 2023)

Honda CR-V VI
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: RS · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.600–4.710 mm · Khối lượng không tải 1.643–1.888 kg · Tốc độ tối đa 180–195 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Liên minh Châu Âu 13 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–20252,0 L109 kW (148 PS)Hybrid6,5–6,6 L/100 km WLTP145–150 g/km–11.353
2023–20252,0 L109 kW (148 PS)Plug-in hybrid0,8–1,4 L/100 km WLTP15,4–15,6 kWh/100 km WLTP18–28 g/km81–88 km4.433
20252,0 L106 kW (144 PS)Hybrid6,6 L/100 km WLTP145 g/km–1.065
2023–20252,0 L135 kW (184 PS)Plug-in hybrid0,8 L/100 km WLTP15,6–16,0 kWh/100 km WLTP18–19 g/km80–81 km307
2023–20252,0 L135 kW (184 PS)Hybrid6,2–6,7 L/100 km WLTP141–153 g/km–294
20252,0 L106 kW (144 PS)Plug-in hybrid5,7 L/100 km WLTP11,6 kWh/100 km WLTP128 g/km78 km50
2023–20242,0 L107 kW (145 PS)Hybrid6,9 L/100 km WLTP157 g/km–3.915
20232,0 L67 kW (91 PS)Hybrid6,9 L/100 km WLTP159 g/km–64
20232,0 L110 kW (150 PS)Hybrid7,0 L/100 km WLTP160 g/km–46
20232,0 L81 kW (110 PS)Hybrid7,0 L/100 km WLTP159 g/km–25
20232,0 L84 kW (114 PS)Hybrid7,0 L/100 km WLTP159 g/km–20
20232,0 L95 kW (129 PS)Hybrid6,8 L/100 km WLTP155 g/km–17
20232,0 L96 kW (131 PS)Hybrid6,7 L/100 km WLTP154 g/km–10

Vương quốc Anh 4 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Advance 5 door (Standard) · CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Elegance (sensing) 5 door (Standard) · CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Elegance (360 sensing) 5 door (Standard)2,0 L135 kW (184 PS)HybridTự động6,7 L/100 km WLTP151 g/km–
2026CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Advance Tech e:PHEV 5 door (Standard)2,0 L135 kW (184 PS)Plug-in hybridTự động17,2 kWh/100 km WLTP–79 km
2025CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Advance Tech e:PHEV 5 door (Standard)2,0 L135 kW (184 PS)Plug-in hybrid–17,2 kWh/100 km WLTP–79 km
2025CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Elegance (sensing) 5 door (Standard) · CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Elegance (360 sensing) 5 door (Standard) · CR-V HYBRID 2.0 i-MMD Advance 5 door (Standard)2,0 L135 kW (184 PS)Hybrid–6,7 L/100 km WLTP151 g/km–

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026CR-V (145ch+65Kw)2,0 L107 kW (145 PS)HybridTự động6,6 L/100 km WLTP150 g/km

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2027SIDI1,5 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước30 MPG (7,8 L/100 km) EPA180–184 g/km
2025–2027SIDI1,5 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian28–29 MPG (8,1–8,4 L/100 km) EPA193–194 g/km
2023–2027SIDI; Hybrid · SIDI; Hybrid;2,0 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước40 MPG (5,9 L/100 km) EPA139 g/km
2023–2027SIDI; Hybrid2,0 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian35–37 MPG (6,4–6,7 L/100 km) EPA147–157 g/km
2025–2026–XăngTự độngDẫn động cầu trước39 MPG (6,0 L/100 km) EPA0 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2026Sport utility vehicle: Small1,5 LXăngVô cấp (CVT)7,8–8,4 L/100 km 5 chu kỳ181–197 g/km
2026Station wagon: Mid-size1,5 LXăngVô cấp (CVT)7,8 L/100 km 5 chu kỳ183 g/km
2023–2026Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngVô cấp (CVT)6,4–6,7 L/100 km 5 chu kỳ151–158 g/km

Các đợt triệu hồi Honda CR-V

102 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Honda CR-V từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nắp chai bộ vá lốp có thể bị văng ra2023–2026
  • Cảm biến trọng lượng ghế hành khách phía trước có thể bị đoản mạch2017–2022
  • Rò rỉ dung dịch làm mát có thể gây chập mạch pin nhiên liệu2025
  • Ống cấp nhiên liệu có thể rò rỉ2025
  • Cơ cấu lái có thể bị kẹt hoặc phát tiếng ồn bất thường2023–2024

Xem tất cả 102 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.