Dữ liệu chính thức liệt kê 230 phiên bản của Peugeot 508 (2010–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2010–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,2 L đến 2,2 L
Công suất
84 kW (114 PS) đến 182 kW (247 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Plug-in hybrid, Dầu diesel, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,4 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,5 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Pháp)
1,0 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,2 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
920.195
Peugeot 508 là xe gì?
Peugeot 508 là mẫu xe gia đình cỡ lớn, có bản saloon và estate với tên gọi SW. Thế hệ đầu tiên có kiểu dáng saloon và estate truyền thống. Thế hệ thứ 2 chuyển sang dáng fastback thấp hơn, đồng thời vẫn duy trì bản estate SW dành cho những người cần thêm không gian chở đồ.
508 nằm ở nhóm trên trong dải xe du lịch của Peugeot. Qua các thế hệ, mẫu xe kết hợp không gian của xe gia đình với thiết kế đặc trưng. Các phiên bản plug-in hybrid bổ sung khả năng chạy điện trong một phần hành trình.
Các thế hệ và động cơ
Thế hệ I được sản xuất từ 2010 đến 2018, sau đó là thế hệ II, được sản xuất từ năm 2018 đến nay. Thế hệ thứ 2 có kiểu dáng fastback, bên cạnh đó bản estate SW vẫn tiếp tục được cung cấp.
Số liệu tại EU bao quát động cơ dung tích từ 1,2 L đến 2,2 L và công suất từ 82 kW (111 PS) đến 165 kW (224 PS). Số liệu tại UK có cùng dải dung tích động cơ, với công suất cao nhất 200 kW (272 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê gồm xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid. Số liệu tại Pháp bao quát động cơ dung tích từ 1,2 L đến 1,6 L và công suất từ 84 kW (114 PS) đến 150 kW (204 PS).
Mức tiêu thụ nhiên liệu và các thị trường
Mức thấp nhất tại EU của các phiên bản không phải plug-in là 1,4 L/100 km theo WLTP; mức thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 1,2 L/100 km theo WLTP. Con số dành cho plug-in hybrid được tính theo phương pháp kết hợp để tính đến việc một phần quãng đường chạy bằng điện. Số liệu tại UK ghi nhận mức 3,5 L/100 km theo NEDC cho các phiên bản không phải plug-in và 6,1 L/100 km theo WLTP cho plug-in hybrid. Số liệu tại Pháp lần lượt ghi nhận 3,3 L/100 km theo NEDC và 1 L/100 km theo WLTP. WLTP và NEDC là các quy trình kiểm tra khác nhau tại châu Âu; số liệu của plug-in hybrid dùng phép tính kết hợp giả định một phần quãng đường chạy bằng điện.
Số xe đăng ký tại EU trong giai đoạn 2010–2025 là 920.195. Số liệu tại UK bao quát giai đoạn 2012–2024, còn số liệu tại Pháp bao quát giai đoạn 2012–2026.
Câu hỏi và trả lời
Các thế hệ Peugeot 508 gồm những thế hệ nào?
Thế hệ I được sản xuất từ 2010 đến 2018, sau đó là thế hệ II, được sản xuất từ năm 2018 đến nay.
Peugeot 508 có những động cơ và loại nhiên liệu nào?
Số liệu tại EU bao quát động cơ dung tích từ 1,2 L đến 2,2 L, với các tùy chọn xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid. Công suất theo số liệu tại EU nằm trong khoảng 82 kW (111 PS) đến 165 kW (224 PS).
Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê của Peugeot 508 là bao nhiêu?
Mức thấp nhất được liệt kê của phiên bản plug-in hybrid là 1 L/100 km theo WLTP tại Pháp. Con số này được tính theo phương pháp kết hợp để tính đến việc một phần quãng đường chạy bằng điện.
Peugeot 508 được bán ở đâu?
Các thị trường được liệt kê gồm Liên minh châu Âu, UK và Pháp.
Mã mẫu xe: W23 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, automobilisto.de
Tóm tắt: Chiều dài 4.790–4.830 mm · Khối lượng không tải 1.375–1.635 kg · Tốc độ tối đa 194–224 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 75,5% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Mã mẫu xe: R8 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, caradisiac.com
Tóm tắt: Chiều dài 4.750–4.790 mm · Khối lượng không tải 1.375–1.746 kg · Tốc độ tối đa 208–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 87,2% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 76 phiên bản
Liên minh Châu Âu 36 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2023–2025
1,6 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
1,2–1,5 L/100 km WLTP15,0–17,0 kWh/100 km WLTP
28–34 g/km
52–62 km
1.874
2021–2025
1,6 L
133 kW (181 PS)
Plug-in hybrid
1,3–1,5 L/100 km WLTP15,0–17,1 kWh/100 km WLTP
28–34 g/km
53–62 km
22.931
2021–2025
1,6 L
147 kW (200 PS)
Plug-in hybrid
1,8–2,0 L/100 km WLTP16,0–18,8 kWh/100 km WLTP
40–47 g/km
47–55 km
5.180
2021–2025
1,5 L
96 kW (131 PS)
Dầu diesel
4,6–5,2 L/100 km WLTP
123–135 g/km
–
33.567
2021–2025
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
5,9–6,1 L/100 km WLTP
133–136 g/km
–
7.333
2025
1,6 L
–
Hybrid
5,8 L/100 km WLTP
123 g/km
–
29
2023
1,5 L
67 kW (91 PS)
Dầu diesel
5,0 L/100 km WLTP
130 g/km
–
11
2021–2022
1,6 L
133 kW (181 PS)
Xăng
5,3–6,3 L/100 km WLTP14,9–15,2 kWh/100 km WLTP
146–147 g/km
–
4.634
2022
1,6 L
121 kW (165 PS)
Xăng
–
134 g/km
–
18
2022
2,0 L
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
–
119 g/km
–
15
2021–2022
1,6 L
165 kW (224 PS)
Xăng
6,1–7,0 L/100 km WLTP
154–160 g/km
–
1.540
2021
1,6 L
133 kW (181 PS)
Hybrid
1,4 L/100 km WLTP14,9 kWh/100 km WLTP
31 g/km
59 km
517
2021
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
5,3 L/100 km WLTP
147 g/km
–
513
2021
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
5,4 L/100 km WLTP
152 g/km
–
301
2021
1,6 L
147 kW (200 PS)
Hybrid
16,5 kWh/100 km WLTP
46 g/km
46 km
62
2021
1,6 L
164 kW (223 PS)
Plug-in hybrid
2,0 L/100 km WLTP16,6 kWh/100 km WLTP
46 g/km
46 km
36
2018–2020
1,5 L
96 kW (131 PS)
Dầu diesel
–
95–100 g/km
–
40.735
2020
1,6 L
133 kW (181 PS)
Plug-in hybrid
15,2 kWh/100 km NEDC
36 g/km
58 km
11.934
2018–2020
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
–
114–119 g/km
–
21.666
2018–2020
1,6 L
133 kW (181 PS)
Xăng
–
117–124 g/km
–
18.659
2018–2020
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
–
114–124 g/km
–
19.529
2018–2020
1,5 L
–
Dầu diesel
–
98–102 g/km
–
4.038
2018–2020
1,6 L
165 kW (224 PS)
Xăng
–
124–132 g/km
–
11.262
2020
1,6 L
–
Plug-in hybrid
15,1 kWh/100 km NEDC
35 g/km
58 km
1.120
2018–2020
2,0 L
–
Dầu diesel
–
113–120 g/km
–
1.406
2020
1,6 L
30 kW (41 PS)
Plug-in hybrid
15,1 kWh/100 km NEDC
35 g/km
58 km
208
2020
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
–
109 g/km
–
110
2020
1,6 L
147 kW (200 PS)
Plug-in hybrid
16,6 kWh/100 km NEDC
42 g/km
48 km
52
2019
1,6 L
133 kW (181 PS)
Plug-in hybrid
–
38 g/km
–
212
2018–2019
1,6 L
88 kW (120 PS)
Dầu diesel
–
99–100 g/km
–
7.473
2018–2019
2,0 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
–
111–113 g/km
–
3.107
2018–2019
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
–
107–108 g/km
–
4.292
2019
1,5 L
75 kW (102 PS)
Dầu diesel
–
100 g/km
–
16
2018–2019
1,6 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
–
99–101 g/km
–
428
2018–2019
1,6 L
121 kW (165 PS)
Xăng
–
133–134 g/km
–
734
2018
2,0 L
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
–
105 g/km
–
18
Vương quốc Anh 35 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2026508 SW (130ch)
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
Tự động 8 cấp
5,6 L/100 km WLTP
127 g/km
–
2026508 (181ch+30Kw)
1,6 L
133 kW (181 PS)
Plug-in hybrid
Tự động 8 cấp
1,0–1,2 L/100 km WLTP14,1–14,4 kWh/100 km WLTP
23–27 g/km
63–68 km
2026508 SW (181ch+30Kw)
1,6 L
133 kW (181 PS)
Plug-in hybrid
Tự động 8 cấp
1,0 L/100 km WLTP14,4 kWh/100 km WLTP
23 g/km
68 km
2026508 (200ch+63Kw)
1,6 L
147 kW (200 PS)
Plug-in hybrid
Tự động 8 cấp
–
–
–
2026508 SW (200ch+63Kw)
1,6 L
147 kW (200 PS)
Plug-in hybrid
Tự động 8 cấp
–
–
–
Các đợt triệu hồi Peugeot 508
29 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Peugeot 508 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Hệ thống ngắt/khởi động tạm thời có thể không tắt động cơ2023–2024
Pin cao áp có thể bị quá nhiệt2019–2022
Đèn cảnh báo khí thải có thể không sáng2018–2022
Xích trục cam có thể mòn hoặc đứt2017–2023
Phần mềm điều khiển động cơ có thể không chính xác2022–2023
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.