Dữ liệu chính thức liệt kê 164 phiên bản của Citroën C5 (2001–2022) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2001–2022
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,5 L đến 3,0 L
Công suất
67 kW (91 PS) đến 177 kW (241 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,1 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,1 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
450.310
Citroën C5 là xe gì?
C5 là mẫu sedan và wagon cỡ gia đình, dành cho những người cần không gian cho hành khách và hành lý. Sự thoải mái từ lâu đã là một phần bản sắc của Citroën, và C5 mang đặc trưng đó đến phân khúc xe cỡ lớn hơn. Hệ thống treo Hydractive là một trang bị đáng chú ý, dù thiết bị cụ thể thay đổi tùy phiên bản.
Thế hệ đầu tiên, C5 I (X3), được sản xuất từ 2001 đến 2008. Tiếp đó là C5 II (X7), từ 2008 đến 2017, với thân xe tạo hình điêu khắc hơn. 2 thế hệ kéo dài vòng đời mẫu xe từ 2001 đến 2017.
Động cơ và công suất
Danh mục tại EU giai đoạn 2010–2022 bao gồm động cơ dung tích từ 1.2 đến 3.0 lít, công suất từ 82 kW (111 PS) đến 177 kW (241 PS). Các mục nhiên liệu gồm diesel, xăng, hybrid và một số loại khác. Số liệu tại Anh giai đoạn 2001–2016 cho thấy động cơ từ 1.6 đến 3.0 lít, công suất từ 67 đến 119 kW (91–162 PS). Danh mục tại Pháp giai đoạn 2012–2015 ghi nhận công suất từ 82 đến 177 kW (111–241 PS), với các phiên bản xăng và diesel.
Citroën C5 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?
Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 5,1 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất tại Anh là 4,1 L/100 km theo NEDC; tại Pháp là 4,3 L/100 km, cũng theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau, vì vậy không thể so sánh trực tiếp số liệu giữa các thị trường này.
EU ghi nhận 450.310 xe C5 đăng ký từ 2010 đến 2022. Động cơ diesel 2.0 lít phổ biến trong những năm đầu của giai đoạn thống kê, trong đó danh mục năm 2011 có phiên bản 120 kW (163 PS).
C5 được bán ở đâu?
C5 có trong danh mục tại EU, Anh và Pháp. Thời gian thống kê khác nhau: từ 2010 đến 2022 tại EU, từ 2001 đến 2016 tại Anh và từ 2012 đến 2015 tại Pháp. Các thế hệ được sản xuất từ 2001 đến 2017. Số liệu tiêu thụ nhiên liệu tại châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC tùy danh mục, và phản ánh các quy trình thử nghiệm khác nhau.
Câu hỏi và trả lời
C5 có những thế hệ nào và được sản xuất trong những năm nào?
C5 I (X3) được sản xuất từ 2001 đến 2008; C5 II (X7) từ 2008 đến 2017.
Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê cho C5 là bao nhiêu?
Danh mục tại Anh ghi nhận mức thấp nhất: 4,1 L/100 km theo NEDC. Số liệu EU là 5,1 L/100 km theo WLTP; 2 quy trình thử nghiệm khác nhau.
Dải công suất C5 được liệt kê tại EU là bao nhiêu?
Mã mẫu xe: X3 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: citroenet.org.uk, snr.fr
Tóm tắt: Chiều dài 4.620–4.760 mm · Khối lượng không tải 1.265–1.533 kg · Tốc độ tối đa 201–211 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 63,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Mã mẫu xe: X7 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: snr.fr
Tóm tắt: Chiều dài 4.780–4.830 mm · Khối lượng không tải 1.405–1.704 kg · Tốc độ tối đa 198–222 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 64,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 119 phiên bản
Liên minh Châu Âu 41 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2015–2018
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
108–112 g/km
14.526
2015–2017
2,0 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
114 g/km
20.344
2017
2,0 L
200 kW (272 PS)
Dầu diesel
114 g/km
122
2017
2,0 L
165 kW (224 PS)
Dầu diesel
113 g/km
46
2012–2016
1,6 L
84 kW (114 PS)
Dầu diesel
117–124 g/km
28.965
2011–2016
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
147–153 g/km
98.805
2011–2016
2,0 L
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
135–157 g/km
7.013
2011–2016
2,0 L
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
131–147 g/km
53.280
2011–2016
2,2 L
150 kW (204 PS)
Dầu diesel
156–158 g/km
19.091
2016
2,0 L
110 kW (150 PS)
Nhiên liệu khác
108 g/km
16
2016
2,0 L
–
Hybrid
–
10
2011–2015
1,6 L
115 kW (156 PS)
Xăng
161–165 g/km
12.354
2015
2,0 L
120 kW (163 PS)
Hybrid
151 g/km
86
2015
2,0 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
108 g/km
64
2011–2015
1,6 L
88 kW (120 PS)
Xăng
146–147 g/km
1.729
2015
2,0 L
133 kW (181 PS)
Hybrid
114 g/km
16
2015
1,6 L
84 kW (114 PS)
Hybrid
117 g/km
12
2015
2,2 L
150 kW (204 PS)
Hybrid
158 g/km
10
2011–2014
3,0 L
177 kW (241 PS)
Dầu diesel
186–195 g/km
5.914
2011–2014
1,6 L
82 kW (111 PS)
Dầu diesel
121–126 g/km
43.300
2013
2,0 L
–
Nhiên liệu khác
137 g/km
3.380
2013
1,6 L
–
Nhiên liệu khác
124 g/km
940
2013
2,2 L
–
Nhiên liệu khác
158 g/km
126
2010–2013
–
–
Dầu diesel
141–154 g/km
354
2013
1,6 L
–
Nhiên liệu khác
155 g/km
56
2013
3,0 L
–
Nhiên liệu khác
189 g/km
26
2013
2,9 L
–
Nhiên liệu khác
141 g/km
10
2010–2012
–
–
Xăng
162–179 g/km
1.584
2011–2012
1,6 L
80 kW (109 PS)
Dầu diesel
140 g/km
840
2010–2011
3,0 L
–
Dầu diesel
190–193 g/km
164
2011
1,7 L
92 kW (125 PS)
Xăng
190 g/km
14
2010
2,0 L
–
Dầu diesel
158 g/km
75.038
2010
1,6 L
–
Dầu diesel
140 g/km
34.266
2010
1,6 L
–
Xăng
168 g/km
5.964
2010
3,0 L
–
Dầu diesel
191 g/km
4.720
2010
1,7 L
–
Xăng
186 g/km
1.458
2010
2,0 L
–
Xăng
203 g/km
1.346
2010
2,2 L
–
Dầu diesel
161 g/km
1.188
2010
–
–
Nhiên liệu khác
178 g/km
148
2010
2,9 L
–
Xăng
247 g/km
44
2010
2,7 L
–
Dầu diesel
219 g/km
26
Vương quốc Anh 46 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2015–2016BlueHDi 180 S&S EAT6 Auto Exclusive Techno Pack
2009–20101.6HDi 16v Saloon with Michelin Energy Saver® tyres · 1.6HDi 16v Tourer with Michelin Energy Saver® tyres · 1.6HDi và 1 phiên bản cấu hình khác
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2022
2,0 L
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
–
129 g/km
27
2022
1,6 L
115 kW (156 PS)
Xăng
–
153 g/km
26
2021
1,5 L
96 kW (131 PS)
Dầu diesel
5,1 L/100 km WLTP
134 g/km
5.171
2021
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
6,4 L/100 km WLTP
145 g/km
3.207
2021
1,6 L
133 kW (181 PS)
Xăng
6,9 L/100 km WLTP
157 g/km
106
2021
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
6,3 L/100 km WLTP
165 g/km
32
2020
1,5 L
96 kW (131 PS)
Dầu diesel
–
102 g/km
2.240
2020
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
–
118 g/km
1.547
2020
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
–
123 g/km
278
2020
1,6 L
133 kW (181 PS)
Xăng
–
127 g/km
84
2018
2,0 L
133 kW (181 PS)
Dầu diesel
–
114 g/km
197
Các đợt triệu hồi Citroën C5
24 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Citroën C5 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Động cơ có thể bị quá nhiệt2014–2015
Cực cấp nguồn mô-tơ đề có thể bị đoản mạch2013–2017
Túi khí người lái có thể bung không đúng cách2016
Nắp bộ sưởi nhiên liệu có thể biến dạng và rò rỉ2012–2014
Ống hồi nhiên liệu có thể rò rỉ lên động cơ2012–2013
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.