Peugeot 406

Peugeot 406
Ảnh: Rudolf Stricker / Wikimedia Commons · Attribution

Dữ liệu chính thức liệt kê 24 phiên bản của Peugeot 406 (2000–2010) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2010
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,4 L đến 2,9 L
Công suất
67 kW (91 PS) đến 157 kW (213 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,5 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
200

Peugeot 406 là xe gì?

Peugeot 406 là mẫu xe gia đình thuộc dòng 400 của hãng. Dải xe gồm bản saloon và estate, cùng bản coupé do Pininfarina, hãng thiết kế của Italy, thực hiện. Bản coupé mang đến kiểu dáng 2 cửa riêng biệt bên cạnh các phiên bản xe gia đình thực dụng.

Thế hệ 406 được sản xuất từ 1995 đến 2004 và mang các mã phát triển D8 và D9.

Động cơ và công suất

Dải xe tại UK dùng động cơ xăng và diesel dung tích từ 1.7 lít đến 2.9 lít. Công suất được công bố trong khoảng 67 kW (91 PS) đến 157 kW (213 PS) trên toàn dải xe.

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận các phiên bản xăng 1.4 lít và 1.6 lít vào năm 2010. Bản xăng 1.6 lít chiếm 150 trong tổng số 200 xe đăng ký năm đó; bản xăng 1.4 lít chiếm 50 xe còn lại.

Mức tiêu thụ nhiên liệu và CO₂

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận tại UK cho 406 là 5,5 L/100 km theo bài kiểm tra NEDC. Đây là kết quả thấp nhất trong toàn dải xe; mức tiêu thụ thay đổi tùy động cơ và kiểu thân xe.

NEDC là phương pháp kiểm tra cũ hơn tại châu Âu. Số liệu tại châu Âu cũng có thể sử dụng WLTP, trong khi quy trình EPA của USA và bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada dùng phương pháp khác. Kết quả giữa các thị trường không thể so sánh trực tiếp.

406 được bán ở đâu?

Thế hệ 406 được sản xuất từ 1995 đến 2004. Số liệu tại UK bao quát giai đoạn 2000–2004, với 44 phiên bản được liệt kê; số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 2 phiên bản xăng vào năm 2010.

Bản saloon và estate giúp 406 đáp ứng nhu cầu thực dụng của xe gia đình, trong khi bản coupé do Pininfarina thiết kế mang đến kiểu dáng khác biệt cho dòng 400 của Peugeot.

Câu hỏi và trả lời

Thế hệ Peugeot 406 được bán khi nào?

Thế hệ 406 được sản xuất từ 1995 đến 2004.

Dải 406 có những kiểu thân xe nào?

Xe có bản saloon, estate và coupé do Pininfarina thiết kế.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được ghi nhận tại UK là 5,5 L/100 km theo bài kiểm tra NEDC.

Các phiên bản tại UK có dung tích động cơ và công suất như thế nào?

Dải xe tại UK dùng động cơ xăng và diesel dung tích từ 1.7 lít đến 2.9 lít, với công suất từ 67 kW (91 PS) đến 157 kW (213 PS).

406 406 (1995–2004)

Peugeot 406 406
Ảnh: Rudolf Stricker / Wikimedia Commons · Attribution

Mã mẫu xe: D8, D9 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: peugeot.nl, 406coupeclub.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.560–4.740 mm · Khối lượng không tải 1.235–1.485 kg · Tốc độ tối đa 194–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 64,0% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 22 phiên bản

Vương quốc Anh 22 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2001–20041.8 (116 bhp)1,7 L87 kW (118 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,7–7,9 L/100 km NEDC182–187 g/km
2002–20042.0 HDi (90 bhp)2,0 L67 kW (91 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,5–5,7 L/100 km NEDC148–151 g/km
2001–20042.0 Hdi turbo (110 bhp) · 2.0 HDi (110 bhp)2,0 L82 kW (111 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,6–5,7 L/100 km NEDC147–149 g/km
2002–20042.0 HDi (110 bhp)2,0 L82 kW (111 PS)Dầu dieselTự động 4 cấp6,5–6,7 L/100 km NEDC173–178 g/km
2001–20042.0 (138 bhp)2,0 L103 kW (140 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,3–8,4 L/100 km NEDC197–200 g/km
2001–20042.0 (138 bhp)2,0 L103 kW (140 PS)XăngTự động 4 cấp8,6–8,7 L/100 km NEDC206–208 g/km
2002–20042.0 HPi (143 bhp)2,0 L107 kW (145 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,5–7,7 L/100 km NEDC177–185 g/km
2001–20042.2 Hdi turbo (136 bhp) · 2.2 HDi FAP (136 bhp)2,2 L101 kW (138 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,4–6,5 L/100 km NEDC168–170 g/km
2001–20042.2 (160 bhp)2,2 L119 kW (162 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,8–8,9 L/100 km NEDC210–212 g/km
2000–20043.0 V6 210 bhp · 3.0 V6 (210 bhp)2,9 L157 kW (213 PS)XăngSố sàn 5 cấp9,6–10,0 L/100 km NEDC229–238 g/km
2001–20043.0 V6 (210 bhp)2,9 L157 kW (213 PS)XăngTự động 4 cấp10,2 L/100 km NEDC243 g/km
2001–20043.0 V6 (210 bhp)2,9 L157 kW (213 PS)XăngSố sàn 5 cấp10,0 L/100 km NEDC238 g/km
2000–20043.0 V6 210 bhp · 3.0 V6 (210 bhp)2,9 L157 kW (213 PS)XăngTự động 4 cấp10,0–10,4 L/100 km NEDC238–248 g/km
20011.8 (112 bhp)1,7 L84 kW (114 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,7–7,9 L/100 km NEDC182–187 g/km
2000–20011.8 112 bhp · 1.8 (112 bhp)1,8 L84 kW (114 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,7–9,0 L/100 km NEDC209–214 g/km
20012.0 Hdi turbo (90 bhp) · 2.0 HDi (90 bhp)2,0 L67 kW (91 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,7–5,9 L/100 km NEDC150–155 g/km
2000–2001Hdi Turbo 90 bhp · Hdi Turbo (90 bhp) · 2.0 HDi Turbo (90 bhp)2,0 L67 kW (91 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,6–5,8 L/100 km NEDC154–160 g/km
2000–2001Hdi Turbo 110 bhp · Hdi Turbo (110 bhp) · 2.0 HDi Turbo (110 bhp)2,0 L82 kW (111 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,5–5,7 L/100 km NEDC150–156 g/km
20012.0 (137 bhp)2,0 L102 kW (139 PS)XăngTự động8,6 L/100 km NEDC206 g/km
2000–20012.0 137 bhp · 2.0 (137 bhp)2,0 L102 kW (139 PS)XăngTự động 4 cấp8,6–8,7 L/100 km NEDC206–208 g/km
20012.0 (137 bhp)2,0 L102 kW (139 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,3–8,4 L/100 km NEDC197–200 g/km
2000–20012.0 137 bhp · 2.0 (137 bhp)2,0 L102 kW (139 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,3–8,4 L/100 km NEDC203–207 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20101,6 LXăng141 g/km150
20101,4 LXăng145 g/km50

Các đợt triệu hồi Peugeot 406

10 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Peugeot 406 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bơm phun nhiên liệu có thể bị rò rỉ
  • Rò rỉ nhiên liệu động cơ có thể ngăn khởi động lại
  • Dây túi khí bên có thể bị đấu chéo
  • Dây túi khí có thể kích hoạt nhầm túi khí bên
  • Nước đọng trong quạt làm mát có thể gây cháy2001–2003

Xem tất cả 10 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.