BMW X6

BMW X6
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 199 phiên bản của BMW X6 (2008–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2008–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
3,0 L đến 4,4 L
Công suất
155 kW (211 PS) đến 460 kW (625 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel, Hybrid, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,7 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
6,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
7,4 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
7,3 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
230.991

BMW X6 là xe gì?

BMW X6 là mẫu SUV cỡ lớn có đường mui kiểu coupé. BMW gọi đây là Sports Activity Coupé, tên gọi thể hiện sự kết hợp giữa dáng gầm cao của một mẫu X và đường mui vuốt cong kiểu coupé. X6 thuộc nhóm mẫu xe lớn trong dòng X của BMW.

BMW giới thiệu X6 vào năm 2008. Các thế hệ gồm E71 (2008–2014), F16 (2014–2019) và G06 (2019–nay). Thế hệ nào cũng giữ đường nét đặc trưng: thân xe gầm cao với mui dốc về phía sau.

Động cơ và công suất

X6 có các phiên bản dùng động cơ xăng và diesel, cùng với phiên bản hybrid và plug-in hybrid tại một số thị trường. Tại EU, dung tích động cơ từ 3,0 L đến 4,4 L, công suất từ 155 kW (211 PS) đến 460 kW (625 PS). Danh mục phiên bản tại UK có dung tích động cơ từ 3,0 L đến 4,4 L và công suất từ 219 kW (298 PS) đến 460 kW (625 PS).

BMW X6 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Tại EU, mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid là 5,7 L/100 km theo phép thử WLTP. Mức thấp nhất của bản plug-in hybrid là 7,3 L/100 km WLTP, một giá trị có trọng số giả định rằng một phần quãng đường được chạy bằng điện. Mức thấp nhất được liệt kê tại UK là 6 L/100 km theo phép thử NEDC; tại Pháp là 7,4 L/100 km NEDC.

Tại Hoa Kỳ, mức thấp nhất được liệt kê theo EPA là 9,8 L/100 km, tương đương mức tiêu thụ kết hợp 24 MPG. Mức thấp nhất được liệt kê tại Canada là 9,6 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu kỳ. Các kết quả này sử dụng quy trình khác nhau: WLTP hoặc NEDC tại châu Âu, EPA tại Mỹ và phép thử 5 chu kỳ tại Canada.

BMW X6 được bán ở đâu?

X6 được bán tại châu Âu, UK, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2010–2025, với tổng cộng 230.991 xe. Các giai đoạn được liệt kê khác nhau tùy thị trường: 2008–2026 tại UK và Canada, 2008–2027 tại Mỹ, và 2012–2014 tại Pháp.

Câu hỏi và trả lời

BMW X6 xuất hiện lần đầu khi nào?

Thế hệ đầu tiên, E71, ra mắt năm 2008.

BMW muốn nói gì với tên gọi Sports Activity Coupé?

Tên gọi mô tả sự kết hợp giữa dáng gầm cao, kiểu dáng SUV của X6 và đường mui dốc kiểu coupé.

X6 có bản plug-in hybrid không?

Có. Mức tiêu thụ có trọng số thấp nhất được liệt kê tại EU cho bản plug-in hybrid là 7,3 L/100 km WLTP, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

Mức tiêu thụ X6 thấp nhất được liệt kê tại Hoa Kỳ là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê theo EPA là 9,8 L/100 km, tương đương mức tiêu thụ kết hợp 24 MPG.

X6 E71 (2008–2014)

BMW X6 E71
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: E71, E72 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, entretien.bmw.fr

Tóm tắt: Chiều dài 4.880–4.910 mm · Khối lượng không tải 2.045–2.280 kg · Tốc độ tối đa 222–275 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 83,2% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 70 phiên bản

X6 F16 (2014–2019)

BMW X6 F16
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F16, F86 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, entretien.bmw.fr

Tóm tắt: Chiều dài 4.910 mm · Khối lượng không tải 2.000–2.240 kg · Tốc độ tối đa 230–280 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 91,0% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 42 phiên bản

X6 G06 (từ 2019)

BMW X6 G06
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G06, F96 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.940–4.960 mm · Khối lượng không tải 2.030–2.295 kg · Tốc độ tối đa 233–290 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 86,4% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 76 phiên bản

Liên minh Châu Âu 61 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Hybrid6,7–7,5 L/100 km WLTP188–196 g/km12.263
2021–20253,0 L210 kW (286 PS)Hybrid6,7–7,3 L/100 km WLTP181–192 g/km20.812
2023–20253,0 L280 kW (381 PS)Hybrid8,6–8,8 L/100 km WLTP197–199 g/km2.446
2023–20254,4 L390 kW (530 PS)Hybrid11,0–11,6 L/100 km WLTP260–263 g/km1.705
20253,0 L–Dầu diesel5,8 L/100 km WLTP187 g/km464
2023–20254,4 L460 kW (625 PS)Hybrid12,4–12,9 L/100 km WLTP287–290 g/km1.226
2024–20253,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid7,3 L/100 km WLTP191–192 g/km204
20253,0 L280 kW (381 PS)Plug-in hybrid8,8 L/100 km WLTP200 g/km133
20253,0 L280 kW (381 PS)Xăng–197 g/km115
20254,4 L460 kW (625 PS)Xăng–332 g/km54
2024–20253,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybrid7,3–7,5 L/100 km WLTP197 g/km69
2024–20254,4 L460 kW (625 PS)Plug-in hybrid7,3–12,8 L/100 km WLTP290–291 g/km64
20254,4 L390 kW (530 PS)Plug-in hybrid11,6 L/100 km WLTP263 g/km15
2021–20243,0 L155 kW (211 PS)Hybrid6,4–7,5 L/100 km WLTP181–197 g/km182
2021–20244,4 L460 kW (625 PS)Xăng12,8–13,3 L/100 km WLTP302–303 g/km2.233
2021–20233,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel5,7–6,7 L/100 km WLTP179–181 g/km961
2021–20233,0 L245 kW (333 PS)Hybrid9,0–9,3 L/100 km WLTP212–214 g/km2.425
2021–20234,4 L390 kW (530 PS)Xăng11,3–11,4 L/100 km WLTP260–261 g/km1.984
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–186 g/km104
2021–20233,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel5,8–7,4 L/100 km WLTP176–194 g/km500
20233,0 L280 kW (381 PS)Xăng8,7 L/100 km WLTP188 g/km56
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–214 g/km39
20233,0 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid–188 g/km25
2021–20233,0 L245 kW (333 PS)Xăng7,8–9,4 L/100 km WLTP212–226 g/km177
20233,0 L81 kW (110 PS)Plug-in hybrid–189 g/km16
20234,4 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–287 g/km15
20234,4 L67 kW (91 PS)Xăng–297 g/km13
2021–20234,4 L441 kW (600 PS)Xăng12,8–13,2 L/100 km WLTP295–300 g/km48
20223,0 L210 kW (286 PS)Hybrid6,5 L/100 km WLTP25,2 kWh/100 km WLTP181 g/km3.654
2021–20222,0 L190 kW (258 PS)Xăng––25
20223,0 L390 kW (530 PS)Xăng––24
20223,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel––22
20223,0 L280 kW (381 PS)Xăng––22
20223,0 L206 kW (280 PS)Hybrid–211 g/km11
20213,0 L294 kW (400 PS)Dầu diesel7,9 L/100 km WLTP220 g/km308
20213,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel7,4 L/100 km WLTP161 g/km255
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng9,8 L/100 km WLTP237 g/km188
20212,0 L195 kW (265 PS)Xăng––16
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng––12
2019–20203,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel–161 g/km7.873
2019–20203,0 L294 kW (400 PS)Dầu diesel–181 g/km4.283
2019–20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–184–187 g/km2.745
2019–20204,4 L390 kW (530 PS)Xăng–236–237 g/km2.011
20203,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–153 g/km1.622
20204,4 L460 kW (625 PS)Xăng–289 g/km1.266
20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–155 g/km1.037
20203,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–152 g/km205
20203,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel–156 g/km122
2019–20203,0 L190 kW (258 PS)Dầu diesel–182–183 g/km3.432
2019–20203,0 L155 kW (211 PS)Dầu diesel–161–183 g/km160
2019–20203,0 L230 kW (313 PS)Dầu diesel–183 g/km1.415
2019–20203,0 L280 kW (381 PS)Dầu diesel–205 g/km957
20204,4 L441 kW (600 PS)Xăng–287 g/km27
20203,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–185 g/km14
20203,0 L155 kW (211 PS)Hybrid–150 g/km14
20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–192 g/km12
20203,0 L290 kW (394 PS)Xăng–215 g/km12
20204,4 L447 kW (608 PS)Xăng–250 g/km12
20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–184 g/km10
20193,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel–183 g/km818
20194,4 L423 kW (575 PS)Xăng–258 g/km44

Vương quốc Anh 5 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026X6 xDrive30d M Sport3,0 L219 kW (298 PS)HybridTự động 8 cấp7,2–7,5 L/100 km WLTP189–198 g/km
2025–2026X6 xDrive40d M Sport3,0 L259 kW (352 PS)HybridTự động 8 cấp7,2–7,6 L/100 km WLTP190–199 g/km
2025–2026X6 xDrive40i M Sport3,0 L280 kW (381 PS)HybridTự động 8 cấp8,6–9,0 L/100 km WLTP195–204 g/km
2025–2026X6 M60i xDrive4,4 L390 kW (530 PS)HybridTự động 8 cấp11,5–11,8 L/100 km WLTP259–267 g/km
2025–2026X6 M Competition4,4 L460 kW (625 PS)HybridTự động 8 cấp12,6–12,8 L/100 km WLTP285–289 g/km

Hoa Kỳ 8 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2024–2027SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA223–235 g/km
2024–2027SIDI; Mild Hybrid4,4 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian15–19 MPG (12,4–15,7 L/100 km) EPA285–366 g/km
2021–2023SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23 MPG (10,2 L/100 km) EPA241–242 g/km
2020–2023SIDI4,4 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian15–18 MPG (13,1–15,7 L/100 km) EPA301–364 g/km
2021SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động cầu sau23 MPG (10,2 L/100 km) EPA238 g/km
2019–2020SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian20–22 MPG (10,7–11,8 L/100 km) EPA246–272 g/km
2019–2020SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu sau20–23 MPG (10,2–11,8 L/100 km) EPA242–269 g/km
2019SIDI;4,4 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian19 MPG (12,4 L/100 km) EPA293 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2019–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 8 cấp9,6–11,6 L/100 km 5 chu kỳ223–272 g/km
2019–2026Sport utility vehicle: Standard4,4 LXăngTự động 8 cấp12,3–15,8 L/100 km 5 chu kỳ285–366 g/km

Các đợt triệu hồi BMW X6

79 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW X6 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hệ thống phanh có thể mất trợ lực hoặc hệ thống cân bằng điện tử2024–2025
  • Bộ tạo khí túi khí có thể bị nứt vỡ2007–2017
  • Bảng táp-lô có thể cản túi khí hành khách bung2026
  • Kính chắn gió có thể làm nước lọt vào các linh kiện điện2026
  • Mô-tơ máy khởi động có thể bị quá nhiệt2020

Xem tất cả 79 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.