Land Rover Range Rover Sport

Land Rover Range Rover Sport
Ảnh: KitsuneDP / Wikimedia Commons · CC0

Dữ liệu chính thức liệt kê 217 phiên bản của Land Rover Range Rover Sport (2006–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2006–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 5,0 L
Công suất
155 kW (210 PS) đến 423 kW (575 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Hybrid, Xăng, Plug-in hybrid, Điện, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
2,8 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
6,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
7,4 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,8 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Canada)
11,0 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
468.575

Range Rover Sport là gì?

Range Rover Sport là mẫu SUV có phong cách năng động hơn trong gia đình Range Rover. Mẫu xe này mang định hướng về sự tinh tế và khả năng vận hành trên mọi địa hình của gia đình Range Rover vào một mẫu xe có cá tính thể thao hơn.

Thế hệ đầu tiên kéo dài từ 2006 đến 2013, thế hệ thứ hai từ 2014 đến 2022, và thế hệ thứ ba từ 2023 trở đi. Trải qua các thế hệ đó, dòng Sport vẫn giữ vững vị thế là thành viên hướng đến hiệu suất cao hơn trong dải sản phẩm Range Rover.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký tại EU, dung tích động cơ dao động từ 2.0 đến 5.0 lít, công suất từ 48 kW (65 PS) đến 423 kW (575 PS). Dải sản phẩm gồm các phiên bản xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid, cùng các phân loại nhiên liệu khác. Một trong những phiên bản được đăng ký nhiều nhất ở một số năm là bản diesel 3.0 lít công suất 190 kW (258 PS).

Số liệu tại Mỹ bao gồm các loại động cơ từ 2.0 đến 5.0 lít; số liệu tại Canada bao gồm các động cơ từ 3.0 đến 5.0 lít. Cả hai thị trường đều bao gồm các phiên bản xăng, dầu diesel và plug-in hybrid, cùng với các loại nhiên liệu khác.

Range Rover Sport tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức tiêu thụ thấp nhất tại EU của các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 7,4 L/100 km theo WLTP. Mức WLTP gia quyền của bản plug-in hybrid là 0,8 L/100 km, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại Anh, mức thấp nhất được liệt kê là 2,8 L/100 km theo NEDC; mức thấp nhất được liệt kê tại Pháp là 6,4 L/100 km, cũng theo NEDC.

Mức EPA thấp nhất tại Mỹ là 9,8 L/100 km, tương đương 24 MPG kết hợp. Mức EPA gia quyền của bản plug-in hybrid là 11,2 L/100 km. Tại Canada, mức thấp nhất theo bài kiểm tra 5 chu kỳ là 9,4 L/100 km đối với các hệ truyền động khác được liệt kê và 11 L/100 km đối với bản plug-in hybrid. WLTP và NEDC ở châu Âu, EPA ở Mỹ và bài kiểm tra 5 chu kỳ ở Canada áp dụng các quy trình khác nhau, vì vậy nên đọc kết quả trong phạm vi từng thị trường.

Range Rover Sport được bán ở đâu?

Số liệu chính thức có sẵn cho Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU trong giai đoạn 2010–2025 ghi nhận tổng cộng 468.575 xe. Bản diesel 3.0 lít công suất 190 kW (258 PS) là một trong những phiên bản dẫn đầu ở một số năm.

Câu hỏi và trả lời

Các thế hệ của Range Rover Sport gồm những giai đoạn nào?

Các thế hệ kéo dài từ 2006 đến 2013, từ 2014 đến 2022, và từ 2023 trở đi.

Các phiên bản được liệt kê tại EU có công suất mạnh thế nào?

Công suất của chúng dao động từ 48 kW (65 PS) đến 423 kW (575 PS).

Mức tiêu thụ thấp nhất của bản plug-in hybrid tại EU là bao nhiêu?

Đó là 0,8 L/100 km theo chuẩn WLTP, một con số gia quyền giả định rằng một phần quá trình lái xe chạy bằng điện.

Range Rover Sport I (2006–2013)

Land Rover Range Rover Sport I
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: L320 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, carandclassic.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.790 mm · Khối lượng không tải 2.083–2.645 kg · Tốc độ tối đa 193–225 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 75,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 42 phiên bản

Range Rover Sport II (2014–2022)

Land Rover Range Rover Sport II
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: L494 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, carandclassic.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.850–4.880 mm · Khối lượng không tải 2.083–2.515 kg · Tốc độ tối đa 209–260 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 87,6% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 149 phiên bản

Range Rover Sport III (từ 2023)

Land Rover Range Rover Sport III
Ảnh: KitsuneDP / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: L461 · Tài liệu tham khảo: media.jlr.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.950 mm · Khối lượng không tải 2.635–2.710 kg · Tốc độ tối đa 225–242 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Liên minh Châu Âu 17 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–20253,0 L294 kW (400 PS)Plug-in hybrid0,8–1,2 L/100 km WLTP28,4–28,9 kWh/100 km WLTP17–21 g/km112–118 km24.984
2023–20253,0 L183 kW (249 PS)Hybrid7,4–7,7 L/100 km WLTP193–201 g/km–6.530
2023–20253,0 L221 kW (300 PS)Hybrid7,4–7,7 L/100 km WLTP195–202 g/km–4.067
2023–20253,0 L258 kW (351 PS)Hybrid7,5–7,8 L/100 km WLTP197–204 g/km–2.426
2024–20254,4 L390 kW (530 PS)Hybrid11,2–11,5 L/100 km WLTP255–261 g/km–450
20253,0 L221 kW (300 PS)Dầu diesel7,4 L/100 km WLTP195 g/km–301
2023–20254,4 L467 kW (635 PS)Hybrid12,0–12,1 L/100 km WLTP273–275 g/km–710
2023–20253,0 L294 kW (400 PS)Hybrid9,6–9,9 L/100 km WLTP218–223 g/km–433
20253,0 L221 kW (300 PS)Plug-in hybrid7,4 L/100 km WLTP194 g/km–82
20253,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel7,4 L/100 km WLTP193 g/km–17
20253,0 L258 kW (351 PS)Plug-in hybrid7,5 L/100 km WLTP197 g/km–15
2023–20254,4 L390 kW (530 PS)Xăng11,5 L/100 km WLTP262–263 g/km–216
20243,0 L294 kW (400 PS)Plug-in hybrid0,8 L/100 km WLTP28,3 kWh/100 km WLTP17 g/km115 km14
20233,0 L105 kW (143 PS)Plug-in hybrid0,9 L/100 km WLTP29,1 kWh/100 km WLTP19 g/km112 km31
20233,0 L67 kW (91 PS)Hybrid7,8 L/100 km WLTP203 g/km–15
20235,0 L423 kW (575 PS)Xăng14,7 L/100 km WLTP316 g/km–15
20233,0 L160 kW (218 PS)Plug-in hybrid0,7 L/100 km WLTP28,0 kWh/100 km WLTP17 g/km117 km14

Vương quốc Anh 3 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20243.0 i6 Petrol 400PS AWD Auto 5-seat3,0 L400 kW (544 PS)XăngTự động 8 cấp10,3 L/100 km WLTP234 g/km
20243.0 i6 Petrol 400PS AWD Auto 7-seat3,0 L400 kW (544 PS)XăngTự động 8 cấp10,4 L/100 km WLTP236 g/km
20243.0 i6 Petrol 400PS AWD Auto 7-seat · 3.0 i6 Petrol 400PS AWD Auto 5-seat3,0 L400 kW (544 PS)XăngTự động 8 cấp11,4 L/100 km WLTP258 g/km

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2024–2027SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh21–22 MPG (10,7–11,2 L/100 km) EPA248–270 g/km
2024–2027SIDI; Mild Hybrid4,4 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA296–311 g/km
2025SIDI; PHEV3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh21 MPG (11,2 L/100 km) EPA63 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2023–2026Sport utility vehicle: Standard4,4 LXăngTự động 8 cấp12,6–13,3 L/100 km 5 chu kỳ296–316 g/km–
2025Sport utility vehicle: Standard3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấp11,0 L/100 km 5 chu kỳ63 g/km85 km
2023–2025Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 8 cấp10,6–11,5 L/100 km 5 chu kỳ248–269 g/km–

Các đợt triệu hồi Land Rover Range Rover Sport

109 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Land Rover Range Rover Sport từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Khung phụ phía sau có thể bị nứt2024–2026
  • Bo mạch mô-đun điều khiển hệ thống truyền động có thể bị biến dạng2026
  • Bộ chuyển đổi DC-DC có thể bị hỏng2019–2024
  • Puli dẫn hướng có thể làm hỏng cảm biến dầu2024
  • Nước làm hỏng bộ khuếch đại âm thanh, khiến chuông dây đai mất tác dụng2026

Xem tất cả 109 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.