BMW X4

BMW X4
Ảnh: JamesYoung8167 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 131 phiên bản của BMW X4 (2014–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2014–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 3,0 L
Công suất
120 kW (163 PS) đến 375 kW (510 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid, Dầu diesel, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,3 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
9,2 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
6,7 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
323.197

BMW X4 là xe gì?

BMW X4 là mẫu crossover cỡ trung có mui dốc kiểu coupé. Thiết kế Sports Activity Coupé của BMW kết hợp dáng xe gầm cao của một mẫu X với đường nét thanh thoát hơn. X4 đưa kiểu dáng này vào phân khúc giữa trong dòng xe X của BMW.

X4 mở rộng các mẫu X kiểu coupé của BMW sang phân khúc cỡ trung. Thế hệ thứ 2 giữ nguyên kiểu dáng cơ bản, đồng thời được cập nhật thiết kế và có danh mục động cơ đa dạng.

Các thế hệ BMW X4

Thế hệ đầu tiên, F26, được sản xuất từ 2014 đến 2018. Thế hệ thứ 2, G02, được sản xuất từ 2018 đến nay.

Động cơ và công suất

Các phiên bản tại EU từ 2014 đến 2025 có dung tích động cơ từ 2.0 đến 3.0 lít, công suất từ 120 kW (163 PS) đến 375 kW (510 PS). Dòng xe gồm các phiên bản chạy xăng, diesel, hybrid, plug-in hybrid và các loại nhiên liệu khác. Trong số những mẫu xe được đăng ký nhiều nhất tại EU có các bản diesel 2.0 lít công suất 140 kW (190 PS).

Các phiên bản tại UK có dung tích động cơ từ 2.0 đến 3.0 lít, công suất từ 140 kW (190 PS) đến 375 kW (510 PS). Các phiên bản tại Mỹ và Canada trong số liệu được liệt kê đều dùng động cơ xăng, dung tích từ 2.0 đến 3.0 lít.

BMW X4 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid là 5,3 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất tại UK là 4,9 L/100 km theo NEDC. Mẫu xe được liệt kê tại Pháp cho năm 2026 là bản xăng 3.0 lít, có mức tiêu thụ 10,5 L/100 km theo WLTP. Kết quả tiêu thụ kết hợp tốt nhất tại Mỹ là 25 MPG, tương đương 9,4 L/100 km theo EPA; Canada ghi nhận 9,2 L/100 km theo phép thử 5 chu kỳ.

Quy trình thử nghiệm khác nhau. Số liệu tại châu Âu có thể theo WLTP hoặc quy trình NEDC cũ hơn, Mỹ dùng EPA và Canada dùng quy trình 5 chu kỳ. Tổng cộng có 323.197 xe X4 đăng ký tại EU trong giai đoạn được nêu.

BMW X4 được bán ở đâu?

Có số liệu tại EU, UK, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Trong các thị trường được liệt kê, X4 có kiểu dáng crossover cỡ trung và dung tích động cơ từ 2.0 đến 3.0 lít.

Câu hỏi và trả lời

Các thế hệ BMW X4 là những thế hệ nào?

F26 được sản xuất từ 2014 đến 2018, sau đó là G02, được sản xuất từ 2018 đến nay.

Phiên bản X4 nào có công suất cao nhất trong số liệu tại EU?

Phiên bản đứng đầu danh mục có công suất 375 kW (510 PS), với động cơ 3.0 lít.

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là bao nhiêu?

Mức này là 5,3 L/100 km theo WLTP cho các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid.

Vì sao số liệu tiêu thụ của X4 khác nhau giữa các thị trường?

Quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu có thể dùng WLTP hoặc NEDC, Mỹ dùng EPA, còn Canada dùng quy trình 5 chu kỳ.

X4 F26 (2014–2018)

BMW X4 F26
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: F26 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, entretien.bmw.fr

Tóm tắt: Chiều dài 4.670 mm · Khối lượng không tải 1.710–1.820 kg · Tốc độ tối đa 212–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 86,8% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 47 phiên bản

X4 G02 (2018–2026)

BMW X4 G02
Ảnh: JamesYoung8167 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G02 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.730–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.695–1.945 kg · Tốc độ tối đa 215–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 91,8% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 78 phiên bản

Liên minh Châu Âu 69 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2022–20252,0 L140 kW (190 PS)Hybrid5,7–6,1 L/100 km WLTP153–160 g/km23.433
2021–20252,0 L135 kW (184 PS)Hybrid7,6–7,7 L/100 km WLTP168–176 g/km5.898
2021–20253,0 L210 kW (286 PS)Hybrid6,2–6,7 L/100 km WLTP166–176 g/km9.016
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Hybrid6,7–7,3 L/100 km WLTP177–190 g/km6.111
2021–20253,0 L265 kW (360 PS)Hybrid8,9–9,0 L/100 km WLTP200–204 g/km3.231
2021–20252,0 L180 kW (245 PS)Hybrid7,5–7,8 L/100 km WLTP176–180 g/km3.199
2021–20253,0 L375 kW (510 PS)Xăng10,8–11,0 L/100 km WLTP239–256 g/km3.232
20252,0 L–Dầu diesel5,8 L/100 km WLTP155 g/km182
2021–20252,0 L135 kW (184 PS)Xăng6,8–7,7 L/100 km WLTP171–194 g/km3.204
20253,0 L–Dầu diesel5,8 L/100 km WLTP170 g/km83
2021–20253,0 L183 kW (249 PS)Hybrid5,7–6,6 L/100 km WLTP163–174 g/km716
2024–20253,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid6,7–7,3 L/100 km WLTP176–177 g/km66
2021–20253,0 L285 kW (387 PS)Xăng–307 g/km33
20252,0 L140 kW (190 PS)Plug-in hybrid6,1 L/100 km WLTP161 g/km22
20252,0 L135 kW (184 PS)Plug-in hybrid7,6 L/100 km WLTP173 g/km18
20252,0 L180 kW (245 PS)Plug-in hybrid7,8 L/100 km WLTP176 g/km14
2021–20252,0 L120 kW (163 PS)Hybrid5,4–6,1 L/100 km WLTP153–160 g/km559
2021–20243,0 L265 kW (360 PS)Xăng8,1–9,1 L/100 km WLTP201–210 g/km1.256
2021–20242,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel5,3–5,9 L/100 km WLTP153–172 g/km2.084
20232,0 L135 kW (184 PS)Xăng–112 g/km155
20232,0 L180 kW (245 PS)Xăng–198 g/km107
20233,0 L265 kW (360 PS)Xăng–112 g/km47
2021–20233,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel6,1–6,5 L/100 km WLTP164–182 g/km278
20233,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel–194 g/km36
20232,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–154 g/km16
20232,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–174 g/km14
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–175 g/km12
20222,0 L206 kW (280 PS)Hybrid–178 g/km29
20212,0 L140 kW (190 PS)Hybrid5,8 L/100 km WLTP0,2 kWh/100 km WLTP156 g/km9.761
20212,0 L185 kW (252 PS)Xăng7,9 L/100 km WLTP182 g/km1.229
20213,0 L353 kW (480 PS)Xăng11,1 L/100 km WLTP259 g/km174
20213,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel6,0 L/100 km WLTP174 g/km119
20212,0 L180 kW (245 PS)Xăng6,7 L/100 km WLTP172 g/km63
20213,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel7,1 L/100 km WLTP188 g/km49
20213,0 L240 kW (326 PS)Dầu diesel7,3 L/100 km WLTP194 g/km24
20213,0 L285 kW (387 PS)Xăng––16
20213,0 L375 kW (510 PS)Xăng––16
20212,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel5,9 L/100 km WLTP172 g/km12
2018–20202,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel–135–142 g/km46.358
20202,0 L140 kW (190 PS)Hybrid–126 g/km4.314
2018–20203,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel–152–156 g/km10.477
2019–20203,0 L265 kW (360 PS)Xăng–182 g/km3.135
2018–20202,0 L135 kW (184 PS)Xăng–154–166 g/km8.130
2018–20202,0 L185 kW (252 PS)Xăng–155–165 g/km6.874
2018–20203,0 L240 kW (326 PS)Dầu diesel–159–169 g/km9.548
20203,0 L375 kW (510 PS)Xăng–239 g/km1.568
20203,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–137 g/km961
20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–149 g/km467
2019–20203,0 L353 kW (480 PS)Xăng–239 g/km440
2018–20202,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel–136–142 g/km1.382
20202,0 L120 kW (163 PS)Hybrid–126 g/km174
2018–20203,0 L260 kW (354 PS)Xăng–205 g/km4.381
2018–20202,0 L170 kW (231 PS)Dầu diesel–144–148 g/km5.255
20202,0 L185 kW (252 PS)Xăng–170 g/km42
2018–20203,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel–150–158 g/km78
20203,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–139 g/km34
20203,0 L183 kW (249 PS)Hybrid–136 g/km32
20203,0 L375 kW (510 PS)Xăng–180 g/km30
20203,0 L285 kW (387 PS)Xăng–180 g/km20
20203,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel–151 g/km10
20193,0 L375 kW (510 PS)Xăng13,1 kWh/100 km NEDC239 g/km1.890
2018–20192,0 L155 kW (211 PS)Dầu diesel–148 g/km38
2018–20193,0 L190 kW (258 PS)Dầu diesel–150–156 g/km1.249
20182,0 L135 kW (184 PS)Xăng–167 g/km1.076
20183,0 L265 kW (360 PS)Xăng–183 g/km530
20183,0 L230 kW (313 PS)Dầu diesel–149 g/km224
20182,0 L180 kW (245 PS)Xăng–160 g/km198
20183,0 L225 kW (306 PS)Xăng–180 g/km58
20182,0 L140 kW (190 PS)Xăng–142 g/km14

Vương quốc Anh 3 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026X4 xDrive20d M Sport2,0 L140 kW (190 PS)HybridTự động 8 cấp6,1–6,5 L/100 km WLTP159–170 g/km
2025–2026X4 M Competition3,0 L375 kW (510 PS)XăngTự động 8 cấp10,7–10,8 L/100 km WLTP244–247 g/km
2025–2026X4 M40i3,0 L265 kW (360 PS)HybridTự động 8 cấp9,0–9,2 L/100 km WLTP205–209 g/km

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026X4 M Compétition3,0 L375 kW (510 PS)XăngTự động 8 cấp10,5 L/100 km WLTP238 g/km

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2018–2025SIDI2,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23–25 MPG (9,4–10,2 L/100 km) EPA218–239 g/km
2018–2025SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian16–23 MPG (10,2–14,7 L/100 km) EPA235–339 g/km
2022–2025SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23 MPG (10,2 L/100 km) EPA234–235 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2019–2025Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngTự động 8 cấp9,2–9,9 L/100 km 5 chu kỳ215–231 g/km
2018–2025Sport utility vehicle: Small3,0 LXăngTự động 8 cấp10,0–14,6 L/100 km 5 chu kỳ234–339 g/km

Các đợt triệu hồi BMW X4

51 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW X4 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Rơ-le mô-tơ đề có thể bị đoản mạch2021–2022
  • Mô-tơ khởi động có thể quá nhiệt và bốc cháy2021–2023
  • Bộ tạo khí túi khí có thể bị nứt vỡ2014–2017
  • Nước lọt vào có thể làm mòn mô-tơ đề2017–2020
  • Kính chắn gió có thể làm nước lọt vào các linh kiện điện2026

Xem tất cả 51 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.