Audi Q8

Audi Q8
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 76 phiên bản của Audi Q8 (2018–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2018–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
3,0 L đến 4,0 L
Công suất
115 kW (156 PS) đến 471 kW (640 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Plug-in hybrid, Xăng, Điện, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
6,8 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
11,7 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,6 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
10,7 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
185.449

Audi Q8 là gì?

Q8 là mẫu SUV cỡ lớn của Audi, có đường mui dốc tạo dáng vẻ như coupé. Xe gia nhập dòng Q vào năm 2018 với vị trí SUV đầu bảng, kết hợp tư thế lái cao với kiểu dáng điêu khắc hơn. Audi gọi đây là SUV coupé.

Thế hệ 4M bắt đầu từ năm 2018. Bản nâng cấp sau đó làm mới ngoại thất và bổ sung công nghệ chiếu sáng mới, trong đó có đèn hậu OLED kỹ thuật số.

Động cơ và công suất

Q8 được cung cấp với nhiều loại hệ truyền động. Số liệu tại EU liệt kê động cơ từ 3.0 đến 4.0 lít và công suất từ 115 kW (156 PS) đến 471 kW (640 PS). Dải phiên bản gồm động cơ xăng, diesel, hybrid, plug-in hybrid và xe điện. Một trong những phiên bản Q8 được đăng ký nhiều nhất tại EU là bản diesel 3.0 lít, công suất 210 kW (286 PS), với 15.246 lượt đăng ký vào năm 2019.

Số liệu EPA tại US liệt kê các phiên bản xăng, hybrid và điện, trong khi số liệu NRCan tại Canada liệt kê xe xăng và xe điện. Các hệ truyền động hiện có thay đổi tùy thị trường.

Audi Q8 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Trong các phiên bản xăng, diesel và hybrid, mức tiêu thụ thấp nhất theo số liệu tại EU là 7,3 L/100 km theo WLTP. Số liệu tại UK là 6,8 L/100 km theo NEDC. Đây là các quy trình thử nghiệm khác nhau tại châu Âu nên kết quả không thể so sánh trực tiếp. Mức tiêu thụ quy đổi có trọng số của bản plug-in hybrid tại EU là 1,6 L/100 km theo WLTP; con số này giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

Tại US, mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 11,8 L/100 km theo EPA, với mức tiêu thụ hỗn hợp tốt nhất là 20 MPG. Mức thấp nhất được liệt kê tại Canada là 11,7 L/100 km theo bài thử 5 chu trình của NRCan. WLTP và NEDC tại châu Âu, EPA tại US và quy trình 5 chu trình của Canada sử dụng các phép thử khác nhau, vì vậy nên so sánh số liệu trong cùng thị trường.

Xe được bán ở đâu?

Số liệu đăng ký tại EU bao quát giai đoạn 2018–2025; số liệu tại UK kéo dài từ 2018–2026, số liệu EPA tại US là 2019–2027 và số liệu NRCan tại Canada là 2019–2026. Tổng số lượt đăng ký tại EU là 185.449.

Câu hỏi và trả lời

Thế hệ Audi Q8 bắt đầu từ khi nào?

Thế hệ 4M bắt đầu vào năm 2018.

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê của Q8 tại EU là bao nhiêu?

Với các phiên bản xăng, diesel và hybrid, mức tiêu thụ là 7,3 L/100 km theo WLTP. Mức tiêu thụ quy đổi có trọng số của bản plug-in hybrid là 1,6 L/100 km theo WLTP.

Q8 có cùng hệ truyền động ở mọi thị trường không?

Không. Số liệu tại Canada liệt kê các phiên bản xăng và điện, còn số liệu tại EU cũng có bản plug-in hybrid và diesel.

Có bao nhiêu chiếc Q8 được đăng ký tại EU?

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 185.449 chiếc trong giai đoạn 2018 đến 2025.

Q8 Q8 (từ 2018)

Audi Q8 Q8
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: 4M · Tài liệu tham khảo: auto-data.net, optimma.lu

Tóm tắt: Chiều dài 4.920–5.010 mm · Khối lượng không tải 2.130–2.485 kg · Tốc độ tối đa 200–305 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 92,8% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 76 phiên bản

Liên minh Châu Âu 58 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2022–20253,0 L210 kW (286 PS)Hybrid8,0–8,5 L/100 km WLTP222–224 g/km–18.716
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybrid1,6–3,4 L/100 km WLTP24,4–29,2 kWh/100 km WLTP37–66 g/km50–80 km20.792
2024–20254,0 L471 kW (640 PS)Hybrid13,2–13,4 L/100 km WLTP305 g/km–2.191
2021–20254,0 L373 kW (507 PS)Xăng12,4–12,6 L/100 km WLTP284–290 g/km–8.919
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Hybrid9,9–10,7 L/100 km WLTP244–257 g/km–5.716
2021–20253,0 L170 kW (231 PS)Hybrid7,3–8,4 L/100 km WLTP217–222 g/km–4.368
2022–2025Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện22,4–23,0 kWh/100 km WLTP0 g/km506–529 km15.821
2021–20254,0 L441 kW (600 PS)Hybrid13,1–13,4 L/100 km WLTP304–305 g/km–8.564
20253,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–246 g/km–188
2023–2025Động cơ điện250 kW (340 PS)Điện21,4–21,7 kWh/100 km WLTP0 g/km455–465 km6.976
20253,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid8,5 L/100 km WLTP223 g/km–143
2023–20253,0 L250 kW (340 PS)Xăng–278–317 g/km–81
2023–2025Động cơ điện370 kW (503 PS)Điện26,2–28,0 kWh/100 km WLTP0 g/km404–445 km909
2023–2025Động cơ điện158 kW (215 PS)Điện21,9–22,2 kWh/100 km WLTP0 g/km502–516 km4.458
20254,0 L471 kW (640 PS)Plug-in hybrid13,4 L/100 km WLTP306 g/km–14
2021–20243,0 L210 kW (286 PS)Hybrid7,9–8,5 L/100 km WLTP0,6–21,0 kWh/100 km WLTP223 g/km–11.463
2023–2024Động cơ điện226 kW (307 PS)Điện27,8–27,9 kWh/100 km WLTP0 g/km431 km436
2024Động cơ điện172 kW (234 PS)Điện22,5 kWh/100 km WLTP0 g/km487 km73
2023–2024Động cơ điện141 kW (192 PS)Điện22,9–23,4 kWh/100 km WLTP0 g/km504–517 km1.030
2023–2024Động cơ điện115 kW (156 PS)Điện22,3–22,8 kWh/100 km WLTP0 g/km430–442 km894
2021–20243,0 L250 kW (340 PS)Xăng5,6–10,8 L/100 km WLTP24,8–28,4 kWh/100 km WLTP131–216 g/km–449
2023–2024Động cơ điện157 kW (213 PS)Điện28,1–29,1 kWh/100 km WLTP0 g/km397–428 km55
2021–20243,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel8,4–8,6 L/100 km WLTP222–230 g/km–1.340
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–222 g/km–62
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid24,3 kWh/100 km WLTP221 g/km51 km32
20233,0 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid–220 g/km–25
20234,0 L471 kW (640 PS)Xăng–––19
20233,0 L81 kW (110 PS)Plug-in hybrid–221 g/km–14
2021–20234,0 L441 kW (600 PS)Xăng11,9–13,4 L/100 km WLTP287–307 g/km–125
20233,0 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid24,1 kWh/100 km WLTP231 g/km52 km13
20234,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–303 g/km–10
2022Động cơ điện370 kW (503 PS)Điện–0 g/km–26
20223,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–––22
2022Động cơ điện158 kW (215 PS)Điện–0 g/km–16
20223,0 L250 kW (340 PS)Xăng10,8 L/100 km WLTP245 g/km–13
20214,0 L320 kW (435 PS)Hybrid9,1 L/100 km WLTP240 g/km–846
20213,0 L170 kW (231 PS)Dầu diesel8,3 L/100 km WLTP221 g/km–196
20214,0 L320 kW (435 PS)Dầu diesel7,9 L/100 km WLTP225 g/km–92
20213,0 L150 kW (204 PS)Hybrid8,4 L/100 km WLTP220 g/km–12
20213,0 L200 kW (272 PS)Dầu diesel–––10
20203,0 L210 kW (286 PS)Hybrid24,6 kWh/100 km NEDC181 g/km–8.441
2019–20204,0 L320 kW (435 PS)Hybrid–205 g/km–7.980
20204,0 L441 kW (600 PS)Hybrid–276 g/km409 km3.588
2019–20203,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–194–217 g/km–16.791
2019–20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–207–208 g/km–1.874
2019–20203,0 L170 kW (231 PS)Hybrid–177–179 g/km–1.636
2019–20204,0 L320 kW (435 PS)Dầu diesel–214–223 g/km–2.722
2019–20204,0 L373 kW (507 PS)Xăng–346–374 g/km–541
20203,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybrid24,9 kWh/100 km NEDC92 g/km56 km296
2019–20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–220–290 g/km–1.054
2019–20203,0 L170 kW (231 PS)Dầu diesel–177–183 g/km–402
2019–20204,0 L441 kW (600 PS)Xăng–285–311 g/km–491
20202,0 L180 kW (245 PS)Xăng–272 g/km–10
2018–20193,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–178 g/km–13.067
20193,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybrid–222 g/km–40
20194,0 L441 kW (600 PS)Xăng–409 g/km–26
20183,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel22,4 kWh/100 km NEDC180 g/km–11.287
20183,0 L210 kW (286 PS)Nhiên liệu khác–178 g/km–74

Vương quốc Anh 9 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–202650 e-tronĐộng cơ điện250 kW (340 PS)Điện–21,0–22,9 kWh/100 km WLTP0 g/km428–470 km
2025–202655 e-tronĐộng cơ điện300 kW (408 PS)Điện–21,5–23,4 kWh/100 km WLTP0 g/km502–555 km
2025–2026TDI quattro 286PS tiptronic3,0 L210 kW (286 PS)HybridTự động 8 cấp8,1–8,6 L/100 km WLTP212–226 g/km–
2025–2026TFSI quattro 340PS tiptronic3,0 L250 kW (340 PS)HybridTự động 8 cấp10,3–11,1 L/100 km WLTP234–252 g/km–
2025–2026TFSI e quattro 394PS tiptronic3,0 L290 kW (394 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp10,7 L/100 km WLTP29,7 kWh/100 km WLTP–78 km
2025–2026SQ8 TFSI quattro 507PS tiptronic4,0 L373 kW (507 PS)XăngTự động 8 cấp12,4–12,6 L/100 km WLTP281–287 g/km–
2025–2026RS Q8 TFSI quattro 600PS tiptronic4,0 L441 kW (600 PS)HybridTự động 8 cấp13,2–13,6 L/100 km WLTP301–309 g/km–
2025–2026RS Q8 TFSI quattro 640PS tiptronic4,0 L471 kW (640 PS)HybridTự động 8 cấp13,2–13,5 L/100 km WLTP300–308 g/km–
201850 TDI quattro 286PS 8speed Tiptronic3,0 L210 kW (286 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,8 L/100 km NEDC178 g/km–

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2019–2027SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian18–20 MPG (11,8–13,1 L/100 km) EPA273–298 g/km–
2020–2027SIDI; Mild Hybrid4,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian15–16 MPG (14,7–15,7 L/100 km) EPA340–360 g/km–
2020–2027SIDI4,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian16–17 MPG (13,8–14,7 L/100 km) EPA322–336 g/km–
2025Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian60–78 MPGe EPA0 g/km335–438 km
2024Động cơ điệnĐiệnTự động 2 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian63–87 MPGe EPA0 g/km351–483 km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2019–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 L–XăngTự động 8 cấp11,7–12,7 L/100 km 5 chu kỳ273–296 g/km–
2020–2026Sport utility vehicle: Standard4,0 L–XăngTự động 8 cấp13,8–15,4 L/100 km 5 chu kỳ322–360 g/km–
2024–2025Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện300 kW (408 PS)ĐiệnTự động24,2–29,8 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km397–476 km
2024–2025Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện370 kW (503 PS)ĐiệnTự động28,5–35,2 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km332–409 km

Các đợt triệu hồi Audi Q8

30 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Audi Q8 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Kết nối thanh đẩy bàn đạp phanh có thể bị lỏng2019–2024
  • Chốt bàn đạp phanh có thể bị lỏng2024
  • Cảnh báo chệch làn có thể bị vô hiệu hóa2019
  • Lỗi phần mềm có thể khiến hình ảnh camera chiếu hậu không hiển thị2019–2026
  • Đinh tán khóa dây đai an toàn có thể bị thiếu2025

Xem tất cả 30 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.