BMW X5

BMW X5
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 337 phiên bản của BMW X5 (1999–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1999–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 4,8 L
Công suất
67 kW (91 PS) đến 460 kW (625 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,6 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,9 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
3,3 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
784.979

BMW X5 là xe gì?

BMW X5 là mẫu SUV 5 cửa cỡ lớn, được BMW gọi là Sports Activity Vehicle. Xe kết hợp vị trí lái cao và thân xe rộng rãi với đặc tính tập trung vào đường nhựa. X5 phù hợp với những người cần không gian cho việc đi lại hằng ngày và muốn có thể di chuyển ra ngoài những con đường trải nhựa.

Ra mắt vào năm 1999, X5 mở đầu cho dòng X của BMW. Ý tưởng ban đầu kết hợp hệ dẫn động 4 bánh và khả năng đi địa hình với khả năng xử lý như một mẫu xe đường trường. Qua các thế hệ, dòng xe được mở rộng với cả phiên bản plug-in hybrid.

Các thế hệ BMW X5

Thế hệ đầu tiên, E53, được sản xuất từ năm 1999 đến 2006. E70 tiếp nối từ năm 2006 đến 2013, sau đó là F15 từ năm 2013 đến 2018. Thế hệ G05 được sản xuất từ năm 2018 đến nay. X5 phát triển từ một mẫu BMW dẫn động 4 bánh thiên về đường trường thành dòng xe đa dạng hơn, có cả phiên bản plug-in hybrid.

Động cơ và công suất

Theo số liệu tại EU, dung tích động cơ trải từ 2.0 L đến 4.4 L, công suất từ 110 kW (150 PS) đến 460 kW (625 PS). Tại Vương quốc Anh, dung tích động cơ từ 2.0 L đến 4.8 L, công suất từ 219 kW (298 PS) đến 460 kW (625 PS). Dòng xe từng có động cơ xăng và diesel, phiên bản hybrid và plug-in hybrid; số liệu tại EU còn bao gồm các loại nhiên liệu khác.

BMW X5 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho phiên bản không cắm sạc là 1,6 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 0,9 L/100 km theo WLTP. Đây là số liệu chính thức tính trọng số, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện, nên không thể so sánh trực tiếp với kết quả của xe chạy xăng hoặc diesel.

Kết quả thử nghiệm thay đổi tùy thị trường và quy trình áp dụng. Mức thấp nhất tại Vương quốc Anh là 5,3 L/100 km theo NEDC đối với phiên bản không cắm sạc và 3,3 L/100 km theo NEDC đối với phiên bản plug-in hybrid. Số liệu tại Hoa Kỳ ghi nhận 8,7 L/100 km theo phép thử EPA; Canada ghi nhận 8,7 L/100 km theo phương pháp 5 chu trình. WLTP và NEDC là các quy trình thử nghiệm tại châu Âu; EPA và phép thử 5 chu trình của Canada áp dụng phương pháp khác.

BMW X5 được bán ở đâu?

X5 có trong danh mục tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU kéo dài từ năm 2010 đến 2025, với tổng cộng 784.979 xe. BMW giới thiệu X5 thế hệ đầu tiên vào năm 1999, mở đầu cho mẫu xe về sau trở thành dòng X của hãng.

Câu hỏi và trả lời

BMW X5 ra mắt lần đầu vào năm nào?

BMW giới thiệu X5 thế hệ đầu tiên, E53, vào năm 1999.

Các thế hệ BMW X5 có tên gọi nào?

Các thế hệ gồm E53 (1999–2006), E70 (2006–2013), F15 (2013–2018) và G05, được sản xuất từ năm 2018 đến nay.

BMW X5 có phiên bản plug-in hybrid không?

Có. Phiên bản plug-in hybrid có trong danh mục tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại EU là bao nhiêu?

Mức này là 0,9 L/100 km đối với phiên bản plug-in hybrid theo WLTP, là số liệu tính trọng số với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

X5 E53 (1999–2006)

BMW X5 E53
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: E53 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, auto-motor-und-sport.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.670 mm · Khối lượng không tải 1.995–2.175 kg · Tốc độ tối đa 202–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 66,5% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 33 phiên bản

X5 E70 (2006–2013)

BMW X5 E70
Ảnh: Bikingshaun Shaun Cupp / Wikimedia Commons · CC BY 3.0

Mã mẫu xe: E70 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.850–4.860 mm · Khối lượng không tải 1.975–2.280 kg · Tốc độ tối đa 210–275 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 77,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 77 phiên bản

X5 F15 (2013–2018)

BMW X5 F15
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F15 · Tài liệu tham khảo: auto-motor-und-sport.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.890 mm · Khối lượng không tải 2.005–2.205 kg · Tốc độ tối đa 210–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 90,0% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 102 phiên bản

X5 G05 (từ 2018)

BMW X5 G05
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G05 · Tài liệu tham khảo: auto-motor-und-sport.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.920–4.940 mm · Khối lượng không tải 2.085–2.410 kg · Tốc độ tối đa 235–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 89,6% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 125 phiên bản

Liên minh Châu Âu 104 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–20253,0 L230 kW (313 PS)Plug-in hybrid0,9–2,0 L/100 km WLTP24,0–27,4 kWh/100 km WLTP20–21 g/km100–105 km41.300
2021–20253,0 L210 kW (286 PS)Hybrid6,8–7,5 L/100 km WLTP186–197 g/km–43.946
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Hybrid7,0–7,7 L/100 km WLTP191–201 g/km–15.500
2023–20253,0 L280 kW (381 PS)Hybrid8,9–9,0 L/100 km WLTP196–202 g/km–4.100
2021–20253,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel5,6–7,4 L/100 km WLTP180–196 g/km–3.537
2023–20254,4 L390 kW (530 PS)Hybrid11,1–11,8 L/100 km WLTP265–267 g/km–3.399
2023–20254,4 L460 kW (625 PS)Hybrid12,8–13,0 L/100 km WLTP291–294 g/km–1.407
20253,0 L280 kW (381 PS)Xăng–225 g/km–284
20253,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid7,5 L/100 km WLTP196 g/km–221
2024–20253,0 L280 kW (381 PS)Plug-in hybrid7,3–9,0 L/100 km WLTP2,2–27,9 kWh/100 km WLTP190–212 g/km76–77 km135
2021–20254,4 L390 kW (530 PS)Xăng11,7–13,2 L/100 km WLTP269–301 g/km–3.300
20253,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–180 g/km–70
20253,0 L250 kW (340 PS)Plug-in hybrid7,7 L/100 km WLTP201 g/km–64
2021–20253,0 L155 kW (211 PS)Plug-in hybrid0,9–6,7 L/100 km WLTP24,6–27,6 kWh/100 km WLTP20–29 g/km85–103 km2.816
20254,4 L390 kW (530 PS)Plug-in hybrid11,8 L/100 km WLTP266 g/km–27
20254,4 L460 kW (625 PS)Plug-in hybrid13,0 L/100 km WLTP293 g/km–18
20254,4 L390 kW (530 PS)Hybrid–190 g/km–16
20243,0 L210 kW (286 PS)Hybrid7,1 L/100 km WLTP21,0 kWh/100 km WLTP194 g/km–11.616
20243,0 L250 kW (340 PS)Hybrid7,7 L/100 km WLTP21,0 kWh/100 km WLTP200 g/km–4.576
20243,0 L230 kW (313 PS)Xăng9,4 L/100 km WLTP208 g/km–232
20243,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–––32
2021–20243,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid1,3–5,2 L/100 km WLTP25,1–25,2 kWh/100 km WLTP30–37 g/km84–85 km58.970
20243,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid7,1 L/100 km WLTP24,5 kWh/100 km WLTP187 g/km103 km26
2021–20244,4 L460 kW (625 PS)Xăng13,1–13,5 L/100 km WLTP301–306 g/km–2.293
20244,4 L390 kW (530 PS)Hybrid–––14
2021–20232,0 L170 kW (231 PS)Dầu diesel6,3–6,9 L/100 km WLTP189–204 g/km–6.982
2021–20233,0 L245 kW (333 PS)Hybrid9,0–9,4 L/100 km WLTP215–217 g/km–3.375
2021–20233,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel5,8–6,9 L/100 km WLTP148–194 g/km–636
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–191 g/km–195
20233,0 L280 kW (381 PS)Xăng8,7 L/100 km WLTP170 g/km–166
20233,0 L230 kW (313 PS)Hybrid–113 g/km–136
20233,0 L210 kW (286 PS)Hybrid1,6 L/100 km WLTP111 g/km–123
2022–20233,0 L21 kW (29 PS)Plug-in hybrid24,8–25,1 kWh/100 km WLTP29 g/km85 km189
2021–20233,0 L245 kW (333 PS)Xăng7,7–9,5 L/100 km WLTP215–225 g/km–272
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid24,8 kWh/100 km WLTP101 g/km91 km64
20233,0 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid–192 g/km–59
20233,0 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid24,8 kWh/100 km WLTP89 g/km93 km35
20233,0 L81 kW (110 PS)Plug-in hybrid–191 g/km–31
20233,0 L84 kW (114 PS)Plug-in hybrid–191 g/km–23
20233,0 L83 kW (113 PS)Plug-in hybrid1,3 L/100 km WLTP25,2 kWh/100 km WLTP30 g/km84 km23
20233,0 L145 kW (197 PS)Plug-in hybrid0,9 L/100 km WLTP24,1 kWh/100 km WLTP37 g/km105 km22
20233,0 L81 kW (110 PS)Plug-in hybrid24,6 kWh/100 km WLTP117 g/km97 km18
2021–20232,0 L155 kW (211 PS)Dầu diesel6,7–7,6 L/100 km WLTP195–201 g/km–210
20233,0 L96 kW (131 PS)Plug-in hybrid–190 g/km–15
20233,0 L85 kW (116 PS)Plug-in hybrid–191 g/km–14
20234,4 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–282 g/km–14
20233,0 L85 kW (116 PS)Plug-in hybrid25,1 kWh/100 km WLTP104 g/km92 km12
20233,0 L95 kW (129 PS)Plug-in hybrid–193 g/km–11
20233,0 L131 kW (178 PS)Plug-in hybrid–190 g/km–11
20233,0 L132 kW (179 PS)Plug-in hybrid–190 g/km–11
20233,0 L84 kW (114 PS)Plug-in hybrid24,7 kWh/100 km WLTP127 g/km87 km11
20233,0 L96 kW (131 PS)Plug-in hybrid24,7 kWh/100 km WLTP113 g/km98 km11
20233,0 L61 kW (83 PS)Plug-in hybrid–192 g/km–10
20233,0 L61 kW (83 PS)Plug-in hybrid25,2 kWh/100 km WLTP104 g/km90 km10
20223,0 L210 kW (286 PS)Xăng1,6 L/100 km WLTP224 g/km–350
20223,0 L230 kW (313 PS)Plug-in hybrid–––61
20223,0 L280 kW (381 PS)Xăng–––42
20223,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–––24
2021–20224,4 L441 kW (600 PS)Xăng12,8–13,3 L/100 km WLTP301–304 g/km–113
20223,0 L206 kW (280 PS)Hybrid–216 g/km–21
20223,0 L206 kW (280 PS)Hybrid–185 g/km–15
20223,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–––12
20213,0 L294 kW (400 PS)Dầu diesel7,9 L/100 km WLTP220 g/km–945
20213,0 L210 kW (286 PS)Xăng1,7 L/100 km WLTP24,9 kWh/100 km WLTP31 g/km86 km619
20213,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel7,4 L/100 km WLTP206 g/km–457
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng9,8 L/100 km WLTP245 g/km–371
20213,0 L210 kW (286 PS)Hybrid3,4 L/100 km WLTP21,2 kWh/100 km WLTP37 g/km48 km115
20214,4 L330 kW (449 PS)Xăng–––26
20213,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid–––20
20212,0 L180 kW (245 PS)Xăng–––10
2019–20203,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid22,3–24,1 kWh/100 km NEDC40–41 g/km85 km32.102
2018–20203,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel–161–163 g/km–74.417
2018–20203,0 L294 kW (400 PS)Dầu diesel–180–181 g/km–8.951
20203,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–153 g/km–5.230
2018–20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–190–197 g/km–14.820
2018–20202,0 L170 kW (231 PS)Dầu diesel–144–152 g/km–12.902
20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–157 g/km–1.923
20204,4 L460 kW (625 PS)Xăng–296 g/km–1.738
2019–20204,4 L390 kW (530 PS)Xăng–238 g/km–2.033
2019–20203,0 L155 kW (211 PS)Plug-in hybrid21,5–24,6 kWh/100 km NEDC39–40 g/km84 km1.305
2019–20203,0 L55 kW (75 PS)Plug-in hybrid22,0–22,3 kWh/100 km NEDC40–41 g/km96 km718
20203,0 L210 kW (286 PS)Xăng–29 g/km–246
20203,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–155 g/km–219
2019–20202,0 L155 kW (211 PS)Dầu diesel–151 g/km–265
20203,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel–158 g/km–129
20204,4 L441 kW (600 PS)Xăng–281 g/km–124
20203,0 L230 kW (313 PS)Plug-in hybrid–78 g/km–32
20203,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–40 g/km–25
20203,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid–140 g/km–22
20203,0 L280 kW (381 PS)Xăng–197 g/km–12
20202,0 L195 kW (265 PS)Xăng–197 g/km–10
20193,0 L294 kW (400 PS)Dầu diesel13,1 kWh/100 km NEDC180 g/km–12.029
2018–20193,0 L190 kW (258 PS)Dầu diesel–179–182 g/km–26.287
2018–20193,0 L230 kW (313 PS)Dầu diesel–181–182 g/km–5.261
20192,0 L180 kW (245 PS)Plug-in hybrid15,1 kWh/100 km NEDC78 g/km–136
2018–20194,4 L423 kW (575 PS)Xăng–258 g/km–1.119
2018–20193,0 L280 kW (381 PS)Dầu diesel–197–202 g/km–2.123
2018–20193,0 L225 kW (306 PS)Xăng–198 g/km–840
2018–20194,4 L330 kW (449 PS)Xăng–228–254 g/km–344
20182,0 L180 kW (245 PS)Hybrid15,3 kWh/100 km NEDC78 g/km–4.148
20183,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel–182 g/km–750
20182,0 L155 kW (211 PS)Hybrid–78 g/km–318
20182,0 L180 kW (245 PS)Xăng11,6 kWh/100 km NEDC77 g/km–46
20182,0 L55 kW (75 PS)Hybrid15,4 kWh/100 km NEDC78 g/km–12

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026X5 xDrive30d xLine3,0 L219 kW (298 PS)HybridTự động 8 cấp7,2–7,8 L/100 km WLTP189–205 g/km–
2025–2026X5 xDrive30d M Sport3,0 L219 kW (298 PS)HybridTự động 8 cấp7,4–7,8 L/100 km WLTP194–204 g/km–
2025–2026X5 xDrive40d M Sport3,0 L259 kW (352 PS)HybridTự động 8 cấp7,4–7,8 L/100 km WLTP195–205 g/km–
2025–2026X5 xDrive50e M Sport3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp26,8–28,0 kWh/100 km WLTP–99–103 km
2026X5 xDrive50e M Sport (GB VERSION)3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp26,8 kWh/100 km WLTP20 g/km100 km
2026X5 xDrive50e M Sport (Northern Ireland version)3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp20,2 kWh/100 km WLTP70 g/km100 km
2025–2026X5 M60i xDrive4,4 L390 kW (530 PS)HybridTự động 8 cấp11,6–11,9 L/100 km WLTP263–286 g/km–
2025–2026X5 M Competition4,4 L460 kW (625 PS)HybridTự động 8 cấp12,8–12,9 L/100 km WLTP289–292 g/km–

Hoa Kỳ 9 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2024–2027SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian25–26 MPG (9,0–9,4 L/100 km) EPA214–219 g/km
2024–2026SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động cầu sau25 MPG (9,4 L/100 km) EPA224 g/km
2021–2026SIDI; PHEV3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian20–22 MPG (10,7–11,8 L/100 km) EPA81–111 g/km
2024–2026SIDI; Mild Hybrid4,4 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian15–19 MPG (12,4–15,7 L/100 km) EPA285–366 g/km
2021–2023SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động cầu sau23 MPG (10,2 L/100 km) EPA238 g/km
2021–2023SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23 MPG (10,2 L/100 km) EPA241–242 g/km
2018–2023SIDI4,4 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian15–19 MPG (12,4–15,7 L/100 km) EPA293–364 g/km
2019–2020SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian22 MPG (10,7 L/100 km) EPA245–246 g/km
2020SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu sau23 MPG (10,2 L/100 km) EPA242 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2021–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấp10,6–11,5 L/100 km 5 chu kỳ81–111 g/km50–64 km
2019–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 8 cấp9,4–10,5 L/100 km 5 chu kỳ218–245 g/km–
2018–2026Sport utility vehicle: Standard4,4 LXăngTự động 8 cấp12,3–15,8 L/100 km 5 chu kỳ285–366 g/km–
2018Sport utility vehicle: Standard3,0 LDầu dieselTự động 8 cấp9,3 L/100 km 5 chu kỳ246 g/km–

Các đợt triệu hồi BMW X5

181 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW X5 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hệ thống phanh có thể mất trợ lực hoặc hệ thống cân bằng điện tử2024–2025
  • Rơ-le mô-tơ đề có thể bị đoản mạch2021
  • Bộ tạo khí túi khí có thể bị nứt vỡ2000–2017
  • Bảng táp-lô có thể cản túi khí hành khách bung2026
  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể phát nổ2000–2001

Xem tất cả 181 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.