BMW 6 Series

BMW 6 Series
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 293 phiên bản của BMW 6 Series (1984–2023) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2023
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 5,0 L
Công suất
140 kW (190 PS) đến 330 kW (449 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,6 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,2 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
119.226

BMW 6 Series là xe gì?

BMW 6 Series là dòng xe grand touring mang đến nét thư thái và sang trọng hơn cho danh mục xe BMW. Qua các thế hệ, tên gọi này được dùng cho coupé và xe mui trần 2 cửa, Gran Coupé 4 cửa và Gran Turismo 5 cửa. Mỗi kiểu thân xe mang đến một cách trải nghiệm hành trình dài khác nhau, từ lái xe mui trần đến sự tiện dụng của cửa hậu kiểu hatchback.

Tên gọi này trở lại cùng mẫu coupé E63 và convertible E64. Thế hệ tiếp theo mở rộng gia đình với mẫu Gran Coupé F06, còn G32 mang huy hiệu 6 Series dưới dạng Gran Turismo. Qua đó, dòng xe phát triển từ cặp xe 2 cửa truyền thống thành một gia đình đa dạng kiểu dáng hướng đến những hành trình dài.

Các thế hệ

Thế hệ thứ 2, gồm coupé E63 và convertible E64, được sản xuất từ 2004 đến 2010. Thế hệ thứ 3, gồm Gran Coupé F06, convertible F12 và coupé F13, tiếp nối từ 2011 đến 2019. Thế hệ này bổ sung lựa chọn 4 cửa bên cạnh các kiểu xe 2 cửa. Thế hệ thứ 4, G32, được bán từ 2017 đến 2023 dưới tên 6 Series Gran Turismo. Các giai đoạn này chồng lấn do thời điểm chuyển đổi giữa các kiểu thân xe khác nhau.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu

Danh mục động cơ thay đổi tùy thị trường và thế hệ. Trong số liệu đăng ký tại Liên minh châu Âu, các phiên bản có dung tích từ 2.0 đến 4.4 lít, công suất từ 120 kW (163 PS) đến 330 kW (449 PS), gồm các loại động cơ xăng, diesel, hybrid và nhiên liệu khác. Các phiên bản tại UK có dung tích từ 2.0 đến 5.0 lít; số liệu tại Mỹ và Canada áp dụng cho các phiên bản xăng có dung tích từ 3.0 đến 4.8 lít. Cấu hình được đăng ký nhiều nhất tại EU là bản diesel 3.0 lít công suất 230 kW (313 PS).

Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố là 5 L/100 km theo phép thử WLTP trong số các phiên bản tại EU. Mức tại UK là 4,9 L/100 km theo NEDC, còn tại Pháp là 5,2 L/100 km theo NEDC. Tại Mỹ, mức thấp nhất là 9 L/100 km theo xếp hạng EPA, tương đương mức tiêu thụ kết hợp 26 MPG; mức thấp nhất tại Canada là 10,1 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu kỳ. Quy trình WLTP và NEDC tại châu Âu, thử nghiệm EPA tại Mỹ và phép thử 5 chu kỳ tại Canada khác nhau, vì vậy nên so sánh số liệu trong phạm vi từng thị trường.

Câu hỏi và trả lời

6 Series có phải lúc nào cũng là coupé không?

Không. Tên gọi này từng dùng cho coupé và convertible, Gran Coupé 4 cửa và, với G32, Gran Turismo 5 cửa.

Gran Coupé thuộc thế hệ nào?

Gran Coupé 4 cửa thuộc thế hệ thứ 3, cùng với convertible F12 và coupé F13.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được công bố là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 5 L/100 km theo WLTP. Các thị trường khác dùng quy trình thử nghiệm riêng, nên số liệu không thể so sánh trực tiếp.

6 Series first generation (1977–1989)

BMW 6 Series first generation
Ảnh: DestinationFearFan / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: E24 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.755–4.923 mm · Khối lượng không tải 1.450–1.619 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 6 phiên bản

6 Series second generation (2004–2010)

BMW 6 Series second generation
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: E63, E64 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.820 mm · Khối lượng không tải 1.480–1.825 kg · Tốc độ tối đa 250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 78,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 37 phiên bản

6 Series third generation (2011–2019)

BMW 6 Series third generation
Ảnh: Navigator84 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: F06, F12, F13 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.890–5.090 mm · Khối lượng không tải 1.660–1.915 kg · Tốc độ tối đa 250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 84,1% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 215 phiên bản

6 Series fourth generation (2017–2023)

BMW 6 Series fourth generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G32 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, c3bmw.co.uk

Tóm tắt: Chiều dài 5.090 mm · Khối lượng không tải 1.695–1.885 kg · Tốc độ tối đa 250 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 50 phiên bản

Liên minh Châu Âu 42 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021–20233,0 L210 kW (286 PS)Hybrid6,4–6,5 L/100 km WLTP169–171 g/km1.275
2021–20233,0 L250 kW (340 PS)Hybrid6,4–6,6 L/100 km WLTP172–174 g/km817
2021–20233,0 L245 kW (333 PS)Hybrid8,3–8,4 L/100 km WLTP192–194 g/km670
2021–20232,0 L140 kW (190 PS)Hybrid5,5–5,7 L/100 km WLTP151–155 g/km563
2022–20232,0 L180 kW (245 PS)Hybrid7,5 L/100 km WLTP171–174 g/km63
2021–20232,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel4,6–5,2 L/100 km WLTP153–164 g/km111
2021–20233,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel5,3–5,9 L/100 km WLTP169–181 g/km68
2021–20232,0 L120 kW (163 PS)Hybrid5,0–5,7 L/100 km WLTP146–149 g/km158
2021–20233,0 L245 kW (333 PS)Xăng7,2–8,3 L/100 km WLTP194–204 g/km45
2021–20222,0 L190 kW (258 PS)Hybrid7,1–7,3 L/100 km WLTP167 g/km185
20213,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel5,9 L/100 km WLTP168 g/km102
20212,0 L190 kW (258 PS)Xăng7,4 L/100 km WLTP183 g/km40
20213,0 L235 kW (320 PS)Dầu diesel7,3 L/100 km WLTP197 g/km20
20212,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel5,7 L/100 km WLTP169 g/km10
2017–20203,0 L195 kW (265 PS)Dầu diesel–145–153 g/km14.929
2018–20202,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel–130–131 g/km1.615
2017–20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–172–181 g/km5.701
20203,0 L210 kW (286 PS)Hybrid–138 g/km356
2017–20203,0 L235 kW (320 PS)Dầu diesel–152–163 g/km3.252
2017–20202,0 L190 kW (258 PS)Xăng–147–152 g/km3.225
20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–145 g/km232
20203,0 L245 kW (333 PS)Hybrid–167 g/km194
20202,0 L140 kW (190 PS)Hybrid–122 g/km139
2018–20202,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel–128–129 g/km578
20202,0 L190 kW (258 PS)Hybrid–138 g/km91
20203,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–140 g/km28
20202,0 L120 kW (163 PS)Hybrid–118 g/km26
20203,0 L245 kW (333 PS)Xăng–170 g/km26
20203,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel–143 g/km18
2018–20203,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel–152–154 g/km666
20192,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel14,8 kWh/100 km NEDC131 g/km2.298
2017–20193,0 L230 kW (313 PS)Dầu diesel–152–156 g/km5.293
2017–20193,0 L155 kW (211 PS)Dầu diesel–139–145 g/km252
2017–20193,0 L235 kW (320 PS)Xăng–183–186 g/km1.152
2017–20184,4 L330 kW (449 PS)Xăng–216 g/km810
20183,0 L265 kW (360 PS)Xăng–185 g/km10
20173,0 L195 kW (265 PS)Nhiên liệu khác–139 g/km254
20173,0 L293 kW (398 PS)Dầu diesel–154 g/km64
20173,0 L235 kW (320 PS)Nhiên liệu khác–162 g/km56
20173,0 L345 kW (469 PS)Dầu diesel–158 g/km48
20173,0 L183 kW (249 PS)Nhiên liệu khác–152 g/km20
20173,0 L375 kW (510 PS)Xăng–187 g/km18

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2018630i 18'' standard tyres2,0 LXăngTự động 8 cấp6,5 L/100 km NEDC148 g/km
2018630i 18'', 19'', 20'' run flat tyres2,0 LXăngTự động 8 cấp6,6 L/100 km NEDC152 g/km
2018630d 18'' standard tyres3,0 LDầu dieselTự động 8 cấp4,9 L/100 km NEDC129 g/km
2018630d xDrive 18'' standard tyres3,0 LDầu dieselTự động 8 cấp5,7 L/100 km NEDC150 g/km
2018630d 18'', 19'', 20'' run flat tyres3,0 LDầu dieselTự động 8 cấp5,1 L/100 km NEDC135 g/km
2018630d xDrive 18'', 19'', 20'' run flat tyres3,0 LDầu dieselTự động 8 cấp5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2018640i xDrive 18'' standard tyres3,0 LXăngTự động 8 cấp8,0 L/100 km NEDC183 g/km
2018640i xDrive 18'', 19'', 20'' tyres3,0 LXăngTự động 8 cấp8,2 L/100 km NEDC187 g/km

Các đợt triệu hồi BMW 6 Series

46 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW 6 Series từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Rơ-le mô-tơ đề có thể bị đoản mạch2021–2023
  • Bộ tạo khí túi khí có thể bị nứt vỡ2010–2017
  • Nước lọt vào có thể làm mòn mô-tơ đề2018–2020
  • Túi khí người lái có thể bắn văng mảnh kim loại2010–2017
  • Bộ tạo khí túi khí người lái có thể phát nổ2015

Xem tất cả 46 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.