BMW 8 Series

BMW 8 Series
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 53 phiên bản của BMW 8 Series (1991–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1991–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
3,0 L đến 5,6 L
Công suất
235 kW (320 PS) đến 390 kW (530 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,4 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
6,1 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
8,3 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
39.684

BMW 8 Series là gì?

BMW 8 Series là dòng xe grand tourer hạng sang, ở thế hệ hiện tại có các kiểu thân xe coupé, convertible và Gran Coupé bốn cửa. Xe có kiểu dáng thanh thoát và cá tính thể thao hơn, phù hợp với những hành trình dài, đồng thời nằm gần vị trí cao nhất trong danh mục của BMW.

Tên gọi này lần đầu xuất hiện trên một mẫu coupé cao cấp vào những năm 1990, rồi trở lại với một gia đình kiểu thân xe hiện đại. Thế hệ hiện tại mang tên 8 Series trên ba kiểu dáng khác nhau.

Các thế hệ BMW 8 Series

Thế hệ đầu tiên, E31, sản xuất từ năm 1991 đến 1999. Thế hệ thứ hai, bao gồm các mã G14, G15 và G16, bắt đầu từ năm 2019 và bao gồm các phiên bản mui trần, coupé và Gran Coupé.

Số liệu tại EU bao gồm các phiên bản động cơ xăng, diesel và hybrid, với dung tích động cơ từ 3.0 đến 4.4 lít và công suất từ 235 kW (320 PS) đến 390 kW (530 PS). Số liệu tại Anh liệt kê các phiên bản động cơ xăng, trong khi số liệu tại Pháp liệt kê các phiên bản động cơ xăng và hybrid.

BMW 8 Series tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất tại EU đối với các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 5,8 L/100 km theo phép thử WLTP. Mức thấp nhất theo WLTP được liệt kê tại Anh là 8,3 L/100 km, trong khi tại Pháp là 6,1 L/100 km.

Đối với thị trường Mỹ, mức thấp nhất được liệt kê là 9,4 L/100 km theo thử nghiệm EPA, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 25 MPG. Mức thấp nhất được liệt kê tại Canada là 11,5 L/100 km theo phép thử NRCan 5-cycle. Các quy trình WLTP, EPA và NRCan 5-cycle khác nhau, vì vậy kết quả không thể so sánh trực tiếp. Tổng số xe đăng ký tại EU là 39.684 trong giai đoạn 2016–2025. Phiên bản được liệt kê có số lượng đăng ký nhiều nhất là mẫu xe động cơ xăng 4.4 lít với công suất 390 kW (530 PS), ghi nhận 5.553 lượt đăng ký vào năm 2019.

BMW 8 Series được liệt kê ở những thị trường nào?

Các số liệu chính thức bao gồm EU, Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2016–2025; số liệu tại Anh bao gồm 2025–2026, và số liệu tại Pháp bao gồm năm 2026. Số liệu tại Mỹ kéo dài từ 1991–2026 và tại Canada từ 1995–2026.

Câu hỏi và trả lời

Có bao nhiêu thế hệ BMW 8 Series?

Có hai thế hệ: thế hệ thứ nhất E31 từ 1991 đến 1999, và thế hệ thứ hai G14/G15/G16 bắt đầu từ 2019.

8 Series hiện tại có những kiểu thân xe nào?

Thế hệ thứ hai bao gồm các biến thể coupé, mui trần và Gran Coupé bốn cửa.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của BMW 8 Series là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 5,8 L/100 km theo WLTP dành cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid. Các thị trường khác sử dụng quy trình thử nghiệm khác nhau.

Những thị trường nào có số liệu chính thức về BMW 8 Series?

EU, Anh, Pháp, Mỹ và Canada.

8 Series first generation (1991–1999)

BMW 8 Series first generation
Ảnh: nakhon100 / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: E31 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: classic.com, wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.780 mm · Khối lượng không tải 1.790–1.975 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

8 Series second generation (từ 2018)

BMW 8 Series second generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G14, G15, G16 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.840–5.080 mm · Khối lượng không tải 1.705–2.025 kg · Tốc độ tối đa 250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 87,9% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 40 phiên bản

Liên minh Châu Âu 18 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021–20254,4 L390 kW (530 PS)Xăng10,6–10,8 L/100 km WLTP244–249 g/km5.503
2021–20253,0 L250 kW (340 PS)Hybrid6,5–7,0 L/100 km WLTP173–184 g/km3.654
2021–20253,0 L245 kW (333 PS)Xăng8,5–8,7 L/100 km WLTP198–201 g/km3.317
20253,0 L–Dầu diesel5,8 L/100 km WLTP179 g/km80
2021–20233,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel5,4–5,8 L/100 km WLTP169–181 g/km198
20213,0 L235 kW (320 PS)Dầu diesel6,8 L/100 km WLTP186 g/km422
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng8,5 L/100 km WLTP202 g/km214
20214,4 L360 kW (489 PS)Xăng––52
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng––26
20213,0 L250 kW (340 PS)Xăng––26
20213,0 L250 kW (340 PS)Hybrid––14
2019–20203,0 L250 kW (340 PS)Xăng–170–171 g/km6.144
2018–20204,4 L390 kW (530 PS)Xăng–223–226 g/km9.756
2018–20203,0 L235 kW (320 PS)Dầu diesel–162 g/km9.589
20203,0 L245 kW (333 PS)Xăng–172 g/km303
20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–152 g/km158
20204,4 L360 kW (489 PS)Xăng–214 g/km30
20203,0 L250 kW (340 PS)Hybrid–157 g/km22

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026840i M Sport Convertible3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,5–8,6 L/100 km WLTP195–196 g/km
2025–2026840i M Sport Coupé (VL) · 840i M Sport Coupé3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,4 L/100 km WLTP190 g/km
2025–2026840i M Sport Coupé (VH) · 840i M Sport Coupé3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,3 L/100 km WLTP191 g/km
2025–2026840i M Sport Gran Coupé3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,5–8,6 L/100 km WLTP194–197 g/km
2025–2026M850i xDrive Convertible4,4 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,7–10,9 L/100 km WLTP244–249 g/km
2025–2026M850i xDrive Coupé (VL) · M850i xDrive Coupé4,4 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,7 L/100 km WLTP239 g/km
2025–2026M850i xDrive Coupé (VH) · M850i xDrive Coupé4,4 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,5 L/100 km WLTP245 g/km
2025–2026M850i xDrive Gran Coupé4,4 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,7–11,0 L/100 km WLTP243–250 g/km

Pháp 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026840d xDrive Coupé3,0 L250 kW (340 PS)HybridTự động 8 cấp6,1–6,5 L/100 km WLTP160–169 g/km
2026840d xDrive Gran Coupé3,0 L250 kW (340 PS)HybridTự động 8 cấp6,1–6,5 L/100 km WLTP160–169 g/km
2026840d xDrive Cabriolet3,0 L250 kW (340 PS)HybridTự động 8 cấp6,5 L/100 km WLTP169 g/km
2026840i xDrive Gran Coupé3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,4–8,6 L/100 km WLTP192–195 g/km
2026840i xDrive Cabriolet3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,4 L/100 km WLTP192 g/km
2026840i xDrive Coupé3,0 L245 kW (333 PS)XăngTự động 8 cấp8,4 L/100 km WLTP192 g/km
2026M850i xDrive Coupé4,4 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,5 L/100 km WLTP239 g/km
2026M850i xDrive Gran Coupé4,4 L390 kW (530 PS)XăngTự động 8 cấp10,5 L/100 km WLTP239 g/km

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2020–2026SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23–24 MPG (9,8–10,2 L/100 km) EPA232–241 g/km
2020–2026SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu sau24–25 MPG (9,4–9,8 L/100 km) EPA216–232 g/km
2019–2026SIDI4,4 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA269–285 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2022–2026Mid-size · Subcompact4,4 LXăngTự động 8 cấp12,0–12,2 L/100 km 5 chu kỳ279–284 g/km
2020–2025Subcompact · Mid-size4,4 LXăngTự động 8 cấp12,0–12,4 L/100 km 5 chu kỳ281–290 g/km
2019–2022Subcompact4,4 LXăngTự động 8 cấp11,5–11,7 L/100 km 5 chu kỳ269–273 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20164,4 L360 kW (489 PS)Xăng215 g/km106
20163,0 L235 kW (320 PS)Dầu diesel148 g/km70

Các đợt triệu hồi BMW 8 Series

20 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW 8 Series từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Kết nối trục láp có thể bị hỏng2022–2026
  • Mô-tơ máy khởi động có thể bị quá nhiệt2020–2025
  • Mô-tơ đề có thể quá nhiệt và gây ra hỏa hoạn2020
  • Dầu hộp số có thể rò vào bộ điều khiển2023
  • Cửa sổ điện và cửa sổ trời có thể đóng lại khi không có chìa khóa bên cạnh2023

Xem tất cả 20 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.