Audi A5

Audi A5
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 593 phiên bản của Audi A5 (2008–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2008–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,8 L đến 4,2 L
Công suất
105 kW (143 PS) đến 331 kW (450 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Hybrid, Plug-in hybrid, Khí tự nhiên, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,1 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,2 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
2,5 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
6,9 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.236.242

Audi A5 là gì?

Audi A5 là mẫu xe hạng trung cao cấp, từng có các kiểu thân xe coupé, cabriolet và Sportback, một mẫu hatchback 5 cửa với mui dốc. Xe nằm giữa các mẫu xe du lịch cỡ nhỏ và cỡ lớn trong danh mục Audi, kết hợp kiểu dáng nổi bật hơn với nhiều lựa chọn động cơ phù hợp sử dụng hằng ngày.

Audi giới thiệu A5 vào năm 2007. Thế hệ đầu tiên, có tên 8T, được sản xuất từ 2008 đến 2016. Thế hệ F5 tiếp nối từ 2017 đến 2024, còn B10 được sản xuất từ năm 2025. Kiểu thân xe và thiết kế của mẫu xe thay đổi qua các thế hệ, đồng thời công nghệ mới cũng dần được bổ sung.

Động cơ và công suất

Tại EU, dải động cơ của A5 trải từ 1.8 đến 4.2 lít, với công suất từ 100 kW (136 PS) đến 331 kW (450 PS). Tại UK, xe có động cơ từ 1.8 đến 3.2 lít và công suất từ 105 kW (143 PS) đến 270 kW (367 PS). Cả 2 thị trường đều có phiên bản xăng và diesel, bên cạnh các mẫu hybrid và plug-in hybrid. Số liệu tại EU cũng bao gồm khí thiên nhiên và các loại nhiên liệu khác.

Tại US, dung tích động cơ trải từ 2.0 đến 4.2 lít, còn dải động cơ tại Canada cũng từ 2.0 đến 4.2 lít. Cả 2 thị trường đều có phiên bản xăng; số liệu tại US cũng bao gồm xe hybrid và xe flex-fuel E85.

Audi A5 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất tại EU của các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 4,1 L/100 km theo bài thử WLTP. Với các bản plug-in hybrid, mức tiêu thụ quy đổi có trọng số thấp nhất theo công bố chính thức là 2,5 L/100 km WLTP; con số này giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại UK, mức thấp nhất của các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 4 L/100 km theo NEDC, trong khi số liệu của bản plug-in hybrid là 6,9 L/100 km WLTP.

Tại US, EPA xếp hạng A5 ở mức tiêu thụ thấp nhất là 7,8 L/100 km, tương đương 30 MPG hỗn hợp. Mức thấp nhất tại Canada là 8,6 L/100 km theo bài thử 5 chu trình của NRCan. Các kết quả này được đo theo những quy trình khác nhau: châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, US sử dụng phép thử EPA và Canada sử dụng bài thử 5 chu trình.

Audi A5 được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao quát EU, UK, France, US và Canada. Số liệu đăng ký tại EU trải dài từ 2010–2025, với 1.236.242 lượt đăng ký. Số liệu tại France bao quát giai đoạn 2012–2015; số liệu tại UK bắt đầu từ năm 2008 trở đi.

Câu hỏi và trả lời

Audi A5 có những kiểu thân xe nào?

A5 từng được cung cấp dưới dạng coupé, cabriolet và Sportback.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận tại EU là bao nhiêu?

Đó là 4,1 L/100 km WLTP đối với các phiên bản xăng, diesel và hybrid. Mức tiêu thụ quy đổi có trọng số thấp nhất của bản plug-in hybrid là 2,5 L/100 km WLTP.

Audi A5 có bao nhiêu thế hệ?

3 thế hệ: 8T (2008–2016), F5 (2017–2024) và B10 (từ 2025).

Audi A5 được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao quát EU, UK, France, US và Canada.

A5 8T (2008–2016)

Audi A5 8T
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: 8T, 8F · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada và Pháp · Tài liệu tham khảo: autocentrum.pl, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.630–4.710 mm · Khối lượng không tải 1.400–1.835 kg · Tốc độ tối đa 213–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 82,6% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 374 phiên bản

A5 F5 (2017–2024)

Audi A5 F5
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F5, 8W6 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada và Pháp · Tài liệu tham khảo: autocentrum.pl, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.670–4.760 mm · Khối lượng không tải 1.400–1.730 kg · Tốc độ tối đa 210–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 90,8% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 176 phiên bản

A5 B10 (từ 2025)

Audi A5 B10
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: B10 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada và Pháp · Tài liệu tham khảo: autowoop.com, autocentrum.pl

Tóm tắt: Chiều dài 4.830–4.900 mm · Khối lượng không tải 1.685–2.345 kg · Tốc độ tối đa 214–285 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 43 phiên bản

Liên minh Châu Âu 21 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
20252,0 L150 kW (204 PS)Hybrid5,2 L/100 km WLTP135 g/km–21.715
20252,0 L150 kW (204 PS)Xăng7,1 L/100 km WLTP162 g/km–12.174
20252,0 L185 kW (252 PS)Plug-in hybrid2,5 L/100 km WLTP15,5 kWh/100 km WLTP56 g/km101 km10.226
20252,0 L110 kW (150 PS)Xăng6,9 L/100 km WLTP157 g/km–5.549
20253,0 L270 kW (367 PS)Hybrid7,8 L/100 km WLTP178 g/km–3.411
20252,0 L150 kW (204 PS)Dầu diesel5,0 L/100 km WLTP134 g/km–1.467
20252,0 L150 kW (204 PS)Hybrid6,9 L/100 km WLTP158 g/km–550
20252,0 L110 kW (150 PS)Hybrid7,0 L/100 km WLTP161 g/km–191
20253,0 L260 kW (354 PS)Xăng9,1 L/100 km WLTP207 g/km–145
20252,0 L195 kW (265 PS)Hybrid7,6 L/100 km WLTP174 g/km–116
20252,0 L120 kW (163 PS)Hybrid5,2 L/100 km WLTP136 g/km–76
20252,0 L150 kW (204 PS)Plug-in hybrid5,1 L/100 km WLTP135 g/km–71
20252,9 L331 kW (450 PS)Xăng9,8 L/100 km WLTP221 g/km–59
20252,9 L346 kW (470 PS)Xăng9,8 L/100 km WLTP222 g/km–56
20253,0 L251 kW (341 PS)Hybrid7,3 L/100 km WLTP192 g/km–55
20253,0 L270 kW (367 PS)Xăng7,8 L/100 km WLTP179 g/km–48
20252,9 L375 kW (510 PS)Plug-in hybrid–221 g/km–25
20252,0 L200 kW (272 PS)Xăng–290 g/km–23
20253,0 L270 kW (367 PS)Plug-in hybrid7,7 L/100 km WLTP177 g/km–14
20252,9 L360 kW (489 PS)Plug-in hybrid–224 g/km–12
20252,0 L200 kW (272 PS)Xăng–265 g/km–10

Vương quốc Anh 15 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026TDI 163PS2,0 L125 kW (170 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,4 L/100 km WLTP134 g/km–
2025–2026TDI 204 PS S tronic2,0 L150 kW (204 PS)HybridTự động 7 cấp5,0–5,4 L/100 km WLTP130–141 g/km–
2025–2026TDI quattro 204 PS S tronic2,0 L150 kW (204 PS)HybridTự động 7 cấp5,2–5,4 L/100 km WLTP136–144 g/km–
2025–2026TDI 204 PS S tronic2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,9–5,2 L/100 km WLTP128–137 g/km–
2025–2026TDI 204 PS quattro S tronic2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,1–5,3 L/100 km WLTP135–142 g/km–
2025–2026TDI 163PS2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,1 L/100 km WLTP141 g/km–
2025–2026TFSI 150 PS2,0 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp6,8–7,3 L/100 km WLTP154–167 g/km–
2025–2026TFSI 204 PS2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp6,8–7,4 L/100 km WLTP155–168 g/km–
2025–202645 TFSI quattro 265PS2,0 L195 kW (265 PS)HybridTự động 7 cấp7,3–7,5 L/100 km WLTP166–169 g/km–
2025–202645 TFSI quattro 265PS2,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp7,3–7,5 L/100 km WLTP166–169 g/km–
2025–2026e-hybrid quattro 299PS2,0 L220 kW (299 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp15,0–15,8 kWh/100 km WLTP–94–108 km
2025–2026e-hybrid quattro 299PS2,0 L220 kW (299 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp6,9 L/100 km WLTP15,5 kWh/100 km WLTP–99 km
2025–2026TFSI 450 PS2,9 L331 kW (450 PS)XăngTự động 8 cấp9,6–9,9 L/100 km WLTP218–224 g/km–
2025–2026TFSI 470 PS2,9 L346 kW (470 PS)XăngTự động 8 cấp9,7 L/100 km WLTP221 g/km–
2025–2026TFSI quattro 367 PS3,0 L270 kW (367 PS)HybridTự động 7 cấp7,8–8,0 L/100 km WLTP176–181 g/km–

Hoa Kỳ 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2027SIDI2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian26 MPG (9,0 L/100 km) EPA214–217 g/km
2025–2027SIDI3,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian22–23 MPG (10,2–10,7 L/100 km) EPA237–247 g/km
2025SIDI; Mild Hybrid2,0 LHybridSố sàn tự động 7 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian26–29 MPG (8,1–9,0 L/100 km) EPA187–211 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Mid-size2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấp9,1–9,2 L/100 km 5 chu kỳ214–217 g/km
2025–2026Mid-size3,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấp10,2–10,5 L/100 km 5 chu kỳ240–247 g/km
2025Subcompact · Mid-size2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấp8,8 L/100 km 5 chu kỳ207 g/km
2025Subcompact3,0 LXăngTự động 8 cấp9,7 L/100 km 5 chu kỳ228 g/km

Các đợt triệu hồi Audi A5

48 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Audi A5 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ cuộn dây đai an toàn ghế sau có thể không khóa khi lắp ghế trẻ em2025
  • Thanh xoắn bộ thu hồi dây an toàn hàng ghế trước có thể bị hỏng2025
  • Bộ tạo khí túi khí trước có thể phát nổ2009–2011
  • Mối hàn tựa lưng ghế sau có thể hỏng khi va chạm2024–2025
  • Túi khí hành khách có thể bị vô hiệu hóa2023

Xem tất cả 48 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.