Škoda Superb

Škoda Superb
Ảnh: Rutger van der Maar / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 427 phiên bản của Škoda Superb (2002–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2002–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,4 L đến 3,6 L
Công suất
77 kW (105 PS) đến 206 kW (280 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,1 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,2 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,5 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
5,2 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.491.958

Škoda Superb là xe gì?

Superb là mẫu xe gia đình cỡ lớn và cũng là mẫu xe đầu bảng của Škoda, với không gian rộng rãi cho hành khách và khoang hành lý thiết thực. Mẫu xe được cung cấp dưới dạng hatchback và estate, kiểu xe mà Škoda gọi là Combi. Superb hiện đại trở lại vào năm 2001, khôi phục tên gọi từng được dùng cho những mẫu xe sang đời trước của hãng. Không gian và sự thoải mái là những yếu tố cốt lõi trong vai trò đầu bảng của mẫu xe.

Các thế hệ Superb

Thế hệ I (2002–2008) là mẫu sedan rộng rãi, đánh dấu sự trở lại của Škoda trong phân khúc xe gia đình cỡ lớn. Thế hệ II (2008–2015) giới thiệu cửa sau TwinDoor, có thể mở như nắp cốp hoặc mở toàn bộ như cửa hatchback, đồng thời bổ sung phiên bản estate Combi. Thế hệ III (2015–2023) có thiết kế giàu cá tính hơn, các hệ thống hỗ trợ lái và kết nối hiện đại; phiên bản hybrid sạc ngoài gia nhập danh mục năm 2019. Thế hệ IV (2024–nay) tiếp tục có kiểu hatchback và estate, với công nghệ nội thất được cập nhật và nhiều lựa chọn hệ truyền động.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2010 đến năm 2025, Superb có các động cơ dung tích từ 1.4 đến 3.6 lít và công suất từ 77 kW (105 PS) đến 210 kW (286 PS). Các loại nhiên liệu được ghi nhận gồm xăng, diesel, hybrid và hybrid sạc ngoài. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,1 L/100 km WLTP. Mức thấp nhất của bản hybrid sạc ngoài là 0,5 L/100 km WLTP; đây là số liệu chính thức có trọng số, giả định một phần hành trình sử dụng điện.

Số liệu UK VCA từ năm 2002 đến năm 2026 ghi nhận cùng dải dung tích động cơ và công suất từ 77 kW (105 PS) đến 195 kW (265 PS). Mức thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản thông thường là 3,7 L/100 km NEDC; mức thấp nhất của bản hybrid sạc ngoài là 5,2 L/100 km WLTP, cũng là số liệu có trọng số tính đến việc chạy bằng điện. Số liệu ADEME của Pháp từ năm 2012 đến năm 2015 cho thấy công suất từ 77 kW (105 PS) đến 191 kW (260 PS), với mức thấp nhất 4,2 L/100 km NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu, vì vậy cần xem kết quả cùng với quy trình và thị trường được nêu.

Superb được bán ở đâu?

Tổng số đăng ký tại EU đạt 1.491.958 xe trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2025. Trong số những phiên bản dẫn đầu theo số liệu này, các bản máy dầu 2.0 lít xuất hiện nổi bật. Khoang cabin rộng rãi và tùy chọn estate giúp Superb trở thành mẫu xe gia đình và xe công ty quen thuộc khắp châu Âu.

Câu hỏi và trả lời

Superb là hatchback hay estate?

Mẫu xe được bán dưới dạng hatchback và, từ thế hệ thứ 2, có thêm phiên bản estate Combi.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất của Superb tại EU là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid thông thường là 1,1 L/100 km WLTP. Mức thấp nhất của bản hybrid sạc ngoài là 0,5 L/100 km WLTP, có trọng số tính đến việc chạy bằng điện.

Các phiên bản Superb có công suất bao nhiêu?

Số liệu EU ghi nhận dải công suất từ 77 kW (105 PS) đến 210 kW (286 PS); dải công suất tại Anh và Pháp khác nhau.

Superb I (2002–2008)

Škoda Superb I
Ảnh: Thomas doerfer / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: 3U · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, skoda-storyboard.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.800–4.937 mm · Khối lượng không tải 1.387–1.526 kg · Tốc độ tối đa 197–220 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 69,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 40 phiên bản

Superb II (2008–2015)

Škoda Superb II
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: 3T · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, skoda-auto.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.840–4.860 mm · Khối lượng không tải 1.382–1.491 kg · Tốc độ tối đa 190–221 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 79,2% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 184 phiên bản

Superb III (2015–2023)

Škoda Superb III
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: 3V · Tài liệu tham khảo: skoda-storyboard.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.860–4.920 mm · Khối lượng không tải 1.340–1.674 kg · Tốc độ tối đa 209–230 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 88,6% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 182 phiên bản

Superb IV (từ 2024)

Škoda Superb IV
Ảnh: Rutger van der Maar / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: 3Y · Tài liệu tham khảo: skoda-storyboard.com, skoda.at

Tóm tắt: Chiều dài 4.860–4.910 mm · Khối lượng không tải 1.473–1.754 kg · Tốc độ tối đa 220–225 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 46 phiên bản

Liên minh Châu Âu 15 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20252,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,0–5,1 L/100 km WLTP132–134 g/km–30.196
2024–20251,5 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid0,5 L/100 km WLTP16,2–16,5 kWh/100 km WLTP10–13 g/km126–127 km15.855
20252,0 L142 kW (193 PS)Dầu diesel5,9 L/100 km WLTP6,9 kWh/100 km WLTP155 g/km–8.011
20251,5 L110 kW (150 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP6,9 kWh/100 km WLTP124 g/km–5.514
20252,0 L195 kW (265 PS)Xăng7,8 L/100 km WLTP18,0 kWh/100 km WLTP177 g/km–4.931
2024–20252,0 L150 kW (204 PS)Xăng6,4–6,8 L/100 km WLTP154–159 g/km–1.177
2024–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng5,7–6,1 L/100 km WLTP130–143 g/km–3.654
2024–20252,0 L147 kW (200 PS)Dầu diesel5,7–6,0 L/100 km WLTP154–156 g/km–5.618
2024–20251,4 L115 kW (156 PS)Plug-in hybrid1,1–1,2 L/100 km WLTP14,8–15,4 kWh/100 km WLTP30–31 g/km58–60 km1.503
20242,0 L142 kW (193 PS)Dầu diesel5,8 L/100 km WLTP154 g/km–7.247
20241,5 L110 kW (150 PS)Hybrid5,5 L/100 km WLTP124 g/km–6.375
20242,0 L195 kW (265 PS)Xăng6,9 L/100 km WLTP179 g/km–2.192
20242,0 L140 kW (190 PS)Xăng6,2 L/100 km WLTP158 g/km–1.794
20242,0 L206 kW (280 PS)Xăng7,4 L/100 km WLTP190 g/km–1.037
20241,4 L115 kW (156 PS)Xăng1,1 L/100 km WLTP14,8 kWh/100 km WLTP101 g/km–99

Vương quốc Anh 31 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026SE L 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG · SportLine 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG · SE Technology 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG và 1 phiên bản cấu hình khác1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP124 g/km–
2025–2026SE L 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,0–6,0 L/100 km WLTP121–128 g/km–
2025–2026SE Technology 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,0–5,4 L/100 km WLTP117–122 g/km–
2025–2026SportLine 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,0–6,0 L/100 km WLTP120–127 g/km–
2025–2026SportLine 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP122 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 1.5 TSI iV 204PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,5 L/100 km WLTP16,5 kWh/100 km WLTP–125 km
2025–2026SE L 1.5 TSI iV 204 PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,4 L/100 km WLTP16,5 kWh/100 km WLTP–126 km
2025–2026SE Technology 1.5 TSI iV 204 PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,2 L/100 km WLTP15,7 kWh/100 km WLTP–134 km
2025–2026SportLine 1.5 TSI iV 204 PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,5 L/100 km WLTP16,7 kWh/100 km WLTP–125 km
2025–2026SE L 2.0 TDI 150PS DSG SCR · SportLine 2.0 TDI 150PS DSG SCR · SE L 2.0 TDI 150 PS DSG và 2 phiên bản cấu hình khác2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP134 g/km–
2025–2026SE L 2.0 TDI 150PS DSG SCR · SE Technology 2.0 TDI 150PS DSG · SportLine 2.0 TDI 150PS DSG SCR2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP137 g/km–
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 150PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,9–5,0 L/100 km WLTP129 g/km–
2025–2026SE L 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP131 g/km–
2025–2026SE L 2.0 TDI 193PS DSG 4x42,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP152–156 g/km–
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP127 g/km–
2025–2026SportLine 2.0 TDI 150PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP132 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TDI 193PS DSG 4x42,0 L141 kW (192 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP156 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TDI 193PS DSG 4x4 · SE L 2.0 TDI 193PS DSG 4x42,0 L141 kW (192 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP159 g/km–
2025–2026SE L 2.0 TDI 193PS DSG 4x4 · Laurin & Klement 2.0 TDI 193PS DSG 4x42,0 L141 kW (192 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP154 g/km–
2025–2026SportLine 2.0 TDI 193PS DSG 4x42,0 L141 kW (192 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP153–155 g/km–
2025–2026SportLine 2.0 TSI 204PS DSG2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,0 L/100 km WLTP154–157 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TSI 204PS DSG2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,0 L/100 km WLTP156 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TSI 204PS DSG · SE L 2.0 TSI 204PS DSG2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,0 L/100 km WLTP158 g/km–
2025–2026SE L 2.0 TSI 204PS DSG · Laurin & Klement 2.0 TSI 204PS DSG · SportLine 2.0 TSI 204PS DSG2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,0 L/100 km WLTP154 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TSI 204PS DSG · SportLine 2.0 TSI 204PS DSG2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,0 L/100 km WLTP152 g/km–
2025–2026SE L 2.0 TSI 204PS DSG2,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,0 L/100 km WLTP151 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TSI 265PS DSG 4x42,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp8,0 L/100 km WLTP178–181 g/km–
2025–2026SportLine 2.0 TSI 265 PS 4x4 DSG · Laurin & Klement 2.0 TSI 265PS DSG 4x42,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp8,0 L/100 km WLTP177 g/km–
2025–2026SportLine 2.0 TSI 265 PS 4x4 DSG2,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp8,0 L/100 km WLTP180 g/km–
2025–2026Laurin & Klement 2.0 TSI 265PS DSG 4x4 · SportLine 2.0 TSI 265 PS 4x4 DSG2,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp8,0 L/100 km WLTP175 g/km–
2025–2026SportLine 2.0 TDI 193PS DSG 4x42,0 L141 kW (192 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,0 L/100 km WLTP155–158 g/km–

Các đợt triệu hồi Škoda Superb

22 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Škoda Superb từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nổ2016–2017
  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nứt vỡ2013–2016
  • Nắp túi khí hành khách có thể bị bục2025
  • Bình chứa dầu phanh có thể chảy nhựa và rò rỉ2019–2023
  • Nắp túi khí người lái có thể hỏng khi bung2013

Xem tất cả 22 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.