Škoda Kodiaq

Škoda Kodiaq
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 109 phiên bản của Škoda Kodiaq (2016–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2016–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,4 L đến 2,0 L
Công suất
67 kW (91 PS) đến 198 kW (269 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,0 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,4 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,6 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
5,7 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
910.778

Škoda Kodiaq là xe gì?

Kodiaq là mẫu SUV cỡ lớn và là mẫu xe đầu bảng trong danh mục SUV của Škoda. Xe có phiên bản 5 chỗ và 7 chỗ, với khoang cabin rộng rãi phù hợp cho gia đình. Mẫu xe thể hiện trọng tâm của Škoda vào không gian thực dụng, trong khi mỗi thế hệ lại mang đến một cách tiếp cận mới cho dòng SUV cỡ lớn.

Kodiaq I được sản xuất từ năm 2016 đến năm 2023; Kodiaq II ra mắt năm 2024 và vẫn đang được sản xuất. Thế hệ thứ 2 có ngoại thất thiết kế lại với những yếu tố đầu tiên trong ngôn ngữ thiết kế Modern Solid của Škoda, nội thất rộng rãi hơn và các nút điều khiển khoang cabin mới. Dải hệ truyền động bổ sung tùy chọn hybrid sạc ngoài và mild hybrid.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký tại EU, Kodiaq có động cơ dung tích từ 1,4 L đến 2,0 L và công suất từ 67 kW (91 PS) đến 198 kW (269 PS). Các loại nhiên liệu gồm diesel, hybrid sạc ngoài, hybrid, xăng, LPG và những mục khác. Số liệu tại UK bao gồm động cơ dung tích từ 1,3 L đến 2,0 L, công suất từ 92 kW (125 PS) đến 195 kW (265 PS), với các tùy chọn hybrid, hybrid sạc ngoài, diesel và xăng. Danh sách tại Pháp ghi nhận động cơ xăng và diesel 2,0 L, công suất từ 110 kW (150 PS) đến 180 kW (245 PS).

Škoda Kodiaq tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Đối với các phiên bản xăng, diesel và hybrid, mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 5,4 L/100 km theo WLTP. Mức tiêu thụ có trọng số của bản hybrid sạc ngoài tại EU là 0,6 L/100 km WLTP; phép tính này giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Danh sách tại UK ghi nhận mức 5 L/100 km theo NEDC cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid, cùng mức 5,7 L/100 km WLTP có trọng số cho bản hybrid sạc ngoài. Pháp ghi nhận mức thấp nhất là 5 L/100 km WLTP. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu, vì vậy không thể so sánh trực tiếp số liệu từ các thị trường này.

Số liệu đăng ký chính thức tại EU ghi nhận 910.778 xe Kodiaq từ năm 2016 đến năm 2025. Những phiên bản có số đăng ký cao nhất được nêu là các bản máy dầu 2,0 L, công suất 110 kW (150 PS), trong các năm 2018, 2019 và 2020.

Câu hỏi và trả lời

Kodiaq thế hệ thứ 2 ra mắt khi nào?

Kodiaq II bắt đầu từ năm 2024 và vẫn đang được sản xuất.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại EU của Kodiaq hybrid sạc ngoài là bao nhiêu?

Số liệu WLTP chính thức có trọng số là 0,6 L/100 km, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

Kodiaq có những cấu hình bao nhiêu chỗ ngồi?

Xe có phiên bản 5 chỗ và 7 chỗ.

Kodiaq I (2016–2023)

Škoda Kodiaq I
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: NS · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: cdn.skoda-storyboard.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.700–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.446–1.595 kg · Tốc độ tối đa 197–206 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 92,8% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 71 phiên bản

Kodiaq II (từ 2024)

Škoda Kodiaq II
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: PS · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.760 mm · Khối lượng không tải 1.563–1.818 kg · Tốc độ tối đa 205–210 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 38 phiên bản

Liên minh Châu Âu 13 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20252,0 L142 kW (193 PS)Dầu diesel6,2 L/100 km WLTP162–164 g/km–46.864
2024–20251,5 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid0,6–0,8 L/100 km WLTP17,6–18,0 kWh/100 km WLTP13–15 g/km114–115 km30.917
20252,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,5 L/100 km WLTP6,0 kWh/100 km WLTP144 g/km–14.438
2024–20251,5 L110 kW (150 PS)Hybrid6,1–6,3 L/100 km WLTP140–141 g/km–23.047
20252,0 L195 kW (265 PS)Xăng8,3 L/100 km WLTP189 g/km–8.427
20252,0 L150 kW (204 PS)Xăng7,6 L/100 km WLTP6,0 kWh/100 km WLTP173 g/km–3.371
2024–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng6,4–7,0 L/100 km WLTP146–158 g/km–7.908
20252,0 L195 kW (265 PS)Xăng8,3 L/100 km WLTP188 g/km–52
2024–20252,0 L147 kW (200 PS)Dầu diesel6,5–6,6 L/100 km WLTP171–172 g/km–9.238
20242,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,6 L/100 km WLTP145 g/km–15.485
20242,0 L140 kW (190 PS)Xăng7,9 L/100 km WLTP179 g/km–3.795
20242,0 L180 kW (245 PS)Xăng8,5 L/100 km WLTP193 g/km–3.168
20242,0 L150 kW (204 PS)Xăng7,6 L/100 km WLTP173 g/km–58

Vương quốc Anh 18 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026SE (5 seats) 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,9–6,1 L/100 km WLTP133–140 g/km–
2025–2026SE (7 seats) 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp6,0–6,3 L/100 km WLTP137–143 g/km–
2025–2026SE L (7 seats) 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp6,1–6,4 L/100 km WLTP139–145 g/km–
2025–2026SportLine (7 seats) 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp6,2–6,3 L/100 km WLTP140–145 g/km–
2025–2026SE (5 seats) 1.5 TSI iV 204 PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,7 L/100 km WLTP17,4 kWh/100 km WLTP–119 km
2025–2026SE L (5 seats) 1.5 TSI iV 204 PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,9 L/100 km WLTP17,7 kWh/100 km WLTP–117 km
2025–2026SportLine (5 seats) 1.5 TSI iV 204 PS DSG1,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybridTự động 6 cấp5,9 L/100 km WLTP17,9 kWh/100 km WLTP–115 km
2025–2026SE (5 seat) 2.0 TDI 150 PS DSG · SE L (7 seats) 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,5 L/100 km WLTP144 g/km–
2025–2026SE (7 seats) 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,4–5,6 L/100 km WLTP142–148 g/km–
2025–2026SE L (7 seats) 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,7 L/100 km WLTP150 g/km–
2025–2026SE L (7 seats) 2.0 TDI 193 PS DSG 4x42,0 L142 kW (193 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,2 L/100 km WLTP162 g/km–
2025–2026SE L (7 seats) 2.0 TDI 193 PS DSG 4x4 · SportLine (7 seats) 2.0 TDI 193 PS DSG 4x42,0 L142 kW (193 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,4 L/100 km WLTP168 g/km–
2025–2026SportLine (7 seats) 2.0 TDI 193 PS DSG 4x42,0 L142 kW (193 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,3 L/100 km WLTP164 g/km–
2025–2026SE L (7 seats) 2.0 TSI 204 PS DSG 4x42,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,6 L/100 km WLTP173 g/km–
2025–2026SE L (7 seats) 2.0 TSI 204 PS DSG 4x4 · SportLine (7 seats) 2.0 TSI 204 PS DSG 4x42,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,9 L/100 km WLTP179 g/km–
2025–2026SportLine (7 seats) 2.0 TSI 204 PS DSG 4x42,0 L150 kW (204 PS)XăngTự động 7 cấp7,7 L/100 km WLTP175 g/km–
2025–2026vRS (7 seats) 2.0 TSI 265 PS DSG 4x42,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp8,3–8,5 L/100 km WLTP189–192 g/km–
2025SE (5 seat) 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,3 L/100 km WLTP138 g/km–

Pháp 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026Kodiaq 2.0 TDI (150ch) DSG7 4*2 nAP 7PL clA Full LED et alt 140A (uniqt b auto) famA · Kodiaq 2.0 TDI (150ch) DSG7 4*2 norme AP 7PL clA Full LED (uniqt boite auto) famA2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,0 L/100 km WLTP130 g/km
2026Kodiaq Ambition 2.0 TDI (150ch) DSG7 4x4 7PL classe A2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,5 L/100 km WLTP144 g/km
2026Kodiaq Style 2.0 TDI (150ch) DSG7 4x4 7PL classe B2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp6,1 L/100 km WLTP161 g/km
2026Kodiaq Style 2.0 TDI (150ch) DSG7 4x4 7PL classe A2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,5 L/100 km WLTP144 g/km
2026Kodiaq 2.0 TDI (200ch) DSG7 4*4 norme AP 5PL Pack Sport/L&K clB Full LED et alt 140A famA2,0 L147 kW (200 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,9 L/100 km WLTP154 g/km
2026Kodiaq Style 2.0 TDI (200ch) DSG7 4x4 7PL classe A2,0 L147 kW (200 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp5,9 L/100 km WLTP154 g/km
2026Kodiaq RS 2.0 TSI (245ch) DSG7 4x4 7PL classe B2,0 L180 kW (245 PS)XăngTự động 7 cấp8,7 L/100 km WLTP198 g/km

Các đợt triệu hồi Škoda Kodiaq

7 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Škoda Kodiaq từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Cạnh khung ghế trước có thể làm hỏng túi khí bên2024–2025
  • Nắp khoang động cơ có thể bị bung2020–2022
  • Mối hàn bàn đạp phanh có thể không đủ độ ngấu2020
  • Động cơ có thể cung cấp quá ít mô-men xoắn ở tốc độ thấp2018–2019
  • Khung ghế trước có thể bị nứt2019

Xem tất cả 7 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.