Škoda Scala

Škoda Scala
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 61 phiên bản của Škoda Scala (2019–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2019–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 1,6 L
Công suất
66 kW (90 PS) đến 110 kW (150 PS)
Nhiên liệu
Xăng, LPG, Khí tự nhiên, Dầu diesel, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,2 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,1 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,4 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
395.518

Škoda Scala là xe gì?

Scala là một mẫu hatchback cỡ nhỏ 5 cửa gia nhập dải sản phẩm của Škoda vào năm 2019. Xe kết hợp hình dáng hatchback truyền thống với không gian hành khách và tính thực dụng hàng ngày vốn là thương hiệu của hãng. Bản cập nhật năm 2023 đã tinh chỉnh kiểu dáng và trang bị, đồng thời mang đến các động cơ TSI mới hơn. Cửa sổ phía sau kéo dài vẫn là một điểm nhấn thiết kế đặc trưng.

Scala chia sẻ chung nền tảng MQB-A0 của Tập đoàn Volkswagen với Kamiq. Cả hai mẫu xe cỡ nhỏ này đều nhận được thiết kế phần đầu và đuôi xe được làm mới trong bản cập nhật năm 2023.

Các thế hệ

Scala có một thế hệ: Thế hệ I (2019–nay). Bản cập nhật năm 2023 làm mới chiếc xe nguyên bản thay vì giới thiệu một thế hệ hoàn toàn mới.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký của Liên minh Châu Âu từ năm 2019–2025, Scala có các lựa chọn động cơ từ 1.0 lít đến 1.6 lít và công suất từ 66 kW (90 PS) đến 110 kW (150 PS). Các loại nhiên liệu được liệt kê bao gồm xăng, LPG, khí tự nhiên, dầu diesel và hybrid. Các danh mục tại UK cho giai đoạn 2025–2026 chỉ sử dụng động cơ xăng, với dung tích từ 1.0 lít đến 1.5 lít và công suất từ 70 kW (95 PS) đến 110 kW (150 PS). Danh mục năm 2026 của Pháp là phiên bản động cơ xăng 1.0 lít với công suất 81 kW (110 PS).

Škoda Scala tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 4,2 L/100 km trong bài kiểm tra WLTP. Danh mục tại UK bắt đầu từ 5,1 L/100 km WLTP, trong khi danh mục duy nhất của Pháp là 5,4 L/100 km WLTP. Những số liệu này áp dụng cho các thị trường và phiên bản khác nhau.

Scala được bán ở đâu?

Trong số liệu đăng ký chính thức của EU, Scala ghi nhận 395.518 lượt đăng ký từ năm 2019–2025. Các phiên bản được đăng ký nhiều nhất là các mẫu động cơ xăng 1.0 lít có công suất 85 kW (116 PS) vào năm 2020 và 2019, tiếp theo là phiên bản 81 kW (110 PS) vào năm 2021. Các danh mục tại UK bao gồm giai đoạn 2025–2026, và danh mục tại Pháp dành cho năm 2026.

Câu hỏi và trả lời

Škoda Scala được mở bán khi nào?

Thế hệ đầu tiên của Scala bắt đầu từ năm 2019 và tiếp tục đến nay.

Những động cơ và loại nhiên liệu nào được liệt kê cho Scala?

Số liệu tại EU bao gồm động cơ từ 1.0 lít đến 1.6 lít và các loại nhiên liệu xăng, LPG, khí tự nhiên, dầu diesel và hybrid. Các danh mục tại UK và Pháp sử dụng động cơ xăng.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của Scala là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê là 4,2 L/100 km tại EU trong bài kiểm tra WLTP.

Scala được bán ở đâu?

Các số liệu bao gồm lượng xe đăng ký tại EU cũng như danh mục tại thị trường UK và Pháp.

Scala I (từ 2019)

Škoda Scala I
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: NW1 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda-storyboard.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.360–4.420 mm · Khối lượng không tải 1.101–1.155 kg · Tốc độ tối đa 193–219 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 93,3% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 61 phiên bản

Liên minh Châu Âu 41 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20251,0 L85 kW (116 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP17,0 kWh/100 km WLTP121 g/km23.418
2021–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng5,5–5,7 L/100 km WLTP125–130 g/km61.219
2022–20251,0 L70 kW (95 PS)Xăng5,1–5,3 L/100 km WLTP116–120 g/km18.052
2021–20251,0 L81 kW (110 PS)Xăng5,2–5,6 L/100 km WLTP124–125 g/km82.747
20251,0 L85 kW (116 PS)LPG5,6 L/100 km WLTP127 g/km43
2021–20241,0 L85 kW (116 PS)Xăng5,2–5,4 L/100 km WLTP121–128 g/km20.890
20241,0 L70 kW (95 PS)LPG5,1 L/100 km WLTP115 g/km137
2021–20241,0 L66 kW (90 PS)Khí tự nhiên5,3–6,1 L/100 km WLTP99–100 g/km3.222
20231,0 L67 kW (91 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km225
20231,0 L110 kW (150 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP122 g/km110
20231,5 L67 kW (91 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km46
20231,0 L95 kW (129 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km37
20231,0 L84 kW (114 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP122 g/km35
20231,0 L72 kW (98 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km30
20231,0 L132 kW (179 PS)Xăng5,5 L/100 km WLTP124 g/km24
20231,0 L112 kW (152 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP121 g/km23
20231,0 L91 kW (124 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP122 g/km21
20231,0 L131 kW (178 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km18
20231,0 L96 kW (131 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km17
20231,0 L116 kW (158 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP122 g/km17
20231,0 L68 kW (92 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km16
20231,0 L117 kW (159 PS)Xăng5,5 L/100 km WLTP124 g/km14
20231,0 L61 kW (83 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km12
20231,0 L90 kW (122 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP122 g/km12
20231,0 L210 kW (286 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km12
20231,5 L81 kW (110 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP130 g/km12
20231,0 L120 kW (163 PS)Xăng5,5 L/100 km WLTP124 g/km11
20231,0 L150 kW (204 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP121 g/km11
20231,5 L112 kW (152 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP128 g/km10
20211,0 L70 kW (95 PS)Xăng5,1 L/100 km WLTP0,5 kWh/100 km WLTP120 g/km8.520
20211,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel4,2 L/100 km WLTP126 g/km2.974
20211,5 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–125 g/km38
20211,0 L81 kW (110 PS)Dầu diesel–128 g/km20
20211,0 L81 kW (110 PS)Hybrid–122 g/km12
20211,6 L81 kW (110 PS)Xăng–163 g/km10
2019–20201,0 L85 kW (116 PS)Xăng–113 g/km79.736
2019–20201,5 L110 kW (150 PS)Xăng–113 g/km38.916
2019–20201,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–107–108 g/km34.465
2019–20201,0 L70 kW (95 PS)Xăng–114–115 g/km15.450
20201,0 L66 kW (90 PS)Khí tự nhiên–95 g/km3.418
20201,0 L81 kW (110 PS)Xăng–108 g/km1.518

Vương quốc Anh 19 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 95 PS 5G Man1,0 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,1 L/100 km WLTP115 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 95 PS 5G Man · SE L Edition 1.0 TSI 95PS1,0 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,4 L/100 km WLTP123 g/km
2025–2026SE L Edition 1.0 TSI 95PS1,0 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,3 L/100 km WLTP121 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km WLTP120 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man · SE L Edition 1.0 TSI 116PS1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4 L/100 km WLTP122 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,5 L/100 km WLTP123–125 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,1–5,5 L/100 km WLTP116 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,3 L/100 km WLTP120 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 116 PS DSG · SE L Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP127 g/km
2025–2026SE L Edition 1.0 TSI 116PS1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km WLTP124 g/km
2025–2026SE L Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP125 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.5 TSI 150 PS 6G Man1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,6 L/100 km WLTP126 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.5 TSI 150 PS 6G Man · SE L Edition 1.5 TSI 150 PS 6G Man1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,7 L/100 km WLTP128 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,5 L/100 km WLTP124 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.5 TSI 150 PS DSG · SE L Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP126 g/km
2025–2026SE Edition 1.5 TSI 150PS1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4–5,8 L/100 km WLTP123–130 g/km
2025–2026SE Edition 1.5 TSI 150PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,4–5,7 L/100 km WLTP121–128 g/km
2025–2026SE L Edition 1.5 TSI 150 PS 6G Man1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,7 L/100 km WLTP130 g/km
2025–2026SE L Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP128 g/km

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026Scala 1.0 TSI (110ch) DSG7 Norme AP châssis sport select Monte-Carlo classe B et famille A1,0 L81 kW (110 PS)XăngTự động 7 cấp5,4 L/100 km WLTP123 g/km

Các đợt triệu hồi Škoda Scala

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Škoda Scala từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Lỗi phần mềm có thể vô hiệu hóa các cuộc gọi khẩn cấp và dịch vụ2019

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.