Škoda Fabia

Škoda Fabia
Ảnh: Charles from Port Chester, New York / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 316 phiên bản của Škoda Fabia (2000–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 1,9 L
Công suất
44 kW (60 PS) đến 132 kW (179 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
3.569.808

Škoda Fabia là xe gì?

Fabia là mẫu hatchback cỡ nhỏ của Škoda, phù hợp với những chuyến đi hằng ngày trong thành phố và vùng ngoại ô. Đây là mẫu xe ở phân khúc thấp nhất trong danh mục của hãng, nằm dưới Octavia cỡ lớn hơn. Ra mắt năm 1999 để thay thế Felicia, Fabia trở thành mẫu xe chủ lực trong danh mục hiện đại của Škoda. Các thế hệ trước còn có phiên bản estate, và thế hệ đầu tiên từng được cung cấp với kiểu thân xe sedan.

Các thế hệ Fabia

Thế hệ I (2000–2007) định hình mẫu xe với các kiểu thân xe hatchback, estate và sedan. Thế hệ II (2007–2014) tiếp tục có phiên bản hatchback và estate. Thế hệ III (2010–2021) có thiết kế sắc nét hơn và trang bị được cập nhật. Thế hệ IV (2021–nay) chuyển sang nền tảng MQB A0 và trở lại với kiểu hatchback 5 cửa, khoang cabin và công nghệ hiện đại hơn. Các mốc thời gian chồng lấn vì thời điểm ra mắt và bán xe khác nhau giữa các thị trường.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Số liệu đăng ký tại EU từ năm 2010 đến năm 2025 ghi nhận động cơ dung tích từ 1.0 đến 1.6 lít và công suất từ 44 kW (60 PS) đến 122 kW (166 PS). Các loại nhiên liệu được ghi nhận gồm xăng, LPG, diesel và loại khác. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng và diesel là 4,8 L/100 km theo WLTP. Trong số những phiên bản có nhiều đăng ký nhất tại EU có các bản máy xăng 1.2 lít và 1.0 lít.

Số liệu UK VCA từ năm 2000 đến năm 2026 ghi nhận động cơ dung tích từ 1.0 đến 2.0 lít, công suất từ 40 kW (55 PS) đến 110 kW (150 PS), và mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 3,4 L/100 km theo NEDC. Số liệu ADEME của Pháp từ năm 2012 đến năm 2015 cho thấy công suất từ 44 kW (60 PS) đến 132 kW (179 PS), với cùng mức thấp nhất theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu, vì vậy cần xem kết quả cùng với quy trình và thị trường được nêu.

Fabia được bán ở đâu?

Tổng số đăng ký tại EU đạt 3.569.808 xe trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2025. Kiểu dáng nhỏ gọn và khoang cabin thực dụng của Fabia phù hợp với việc đi lại trong thành phố và đi làm hằng ngày, trong khi các phiên bản estate trước đây có thêm không gian để hành lý.

Câu hỏi và trả lời

Fabia thuộc loại xe nào?

Đây là mẫu hatchback cỡ nhỏ của Škoda, nằm dưới Octavia. Các thế hệ trước còn có phiên bản estate và sedan.

Mức tiêu thụ nhiên liệu Fabia chính thức thấp nhất được nêu là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 4,8 L/100 km WLTP. Số liệu tại Anh và Pháp ghi nhận 3,4 L/100 km theo NEDC.

Fabia có công suất bao nhiêu?

Số liệu EU ghi nhận dải công suất từ 44 kW (60 PS) đến 122 kW (166 PS); dải công suất tại Anh và Pháp khác nhau.

Fabia I (2000–2007)

Škoda Fabia I
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: 6Y · Được bán tại: Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: skoda-storyboard.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 3.960–4.220 mm · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 64,5% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 44 phiên bản

Fabia II (2007–2014)

Škoda Fabia II
Ảnh: Throwawayacc222 / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: 5J · Tài liệu tham khảo: skoda-storyboard.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.000–4.280 mm · Khối lượng không tải 1.005–1.119 kg · Tốc độ tối đa 155–192 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 82,3% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 138 phiên bản

Fabia III (2010–2021)

Škoda Fabia III
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: NJ · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: cdn.skoda-storyboard.com, skoda.co.uk

Tóm tắt: Chiều dài 3.990–4.260 mm · Khối lượng không tải 979–1.078 kg · Tốc độ tối đa 169–199 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 87,5% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 190 phiên bản

Fabia IV (từ 2021)

Škoda Fabia IV
Ảnh: Charles from Port Chester, New York / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: PJ · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, skoda-storyboard.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.110–4.310 mm · Khối lượng không tải 1.036–1.099 kg · Tốc độ tối đa 189–202 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 53 phiên bản

Liên minh Châu Âu 35 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2023–20251,0 L85 kW (116 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118–122 g/km61.027
2022–20251,0 L70 kW (95 PS)Xăng5,0–5,2 L/100 km WLTP113–120 g/km127.509
2021–20251,0 L59 kW (80 PS)Xăng4,9–5,2 L/100 km WLTP116–118 g/km73.945
2022–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng5,4–5,7 L/100 km WLTP122–131 g/km16.588
2022–20251,0 L59 kW (80 PS)LPG5,0–5,2 L/100 km WLTP115–117 g/km755
2021–20251,0 L81 kW (110 PS)Xăng5,2–5,5 L/100 km WLTP123–124 g/km60.346
20251,5 L130 kW (177 PS)Xăng5,6 L/100 km WLTP128 g/km11
2021–20241,0 L48 kW (65 PS)Xăng5,0–5,1 L/100 km WLTP115–116 g/km13.718
20231,0 L67 kW (91 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km185
2021–20231,0 L44 kW (60 PS)Xăng5,1–5,6 L/100 km WLTP126 g/km23.863
20231,0 L110 kW (150 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km88
20231,0 L84 kW (114 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km46
20231,0 L95 kW (129 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km28
20231,0 L72 kW (98 PS)Xăng5,1 L/100 km WLTP117 g/km26
20231,0 L61 kW (83 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km25
20231,0 L112 kW (152 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP119 g/km20
20231,0 L96 kW (131 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP117 g/km18
20231,0 L116 kW (158 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP117 g/km16
20231,0 L91 kW (124 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP117 g/km14
20231,0 L120 kW (163 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP119 g/km14
20231,0 L132 kW (179 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km14
20231,0 L140 kW (190 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP117 g/km14
20231,0 L68 kW (92 PS)Xăng5,1 L/100 km WLTP117 g/km13
20231,0 L90 kW (122 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km13
20231,0 L131 kW (178 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP117 g/km13
20231,0 L69 kW (94 PS)Xăng5,1 L/100 km WLTP116 g/km12
20231,0 L117 kW (159 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP117 g/km11
20231,0 L80 kW (109 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP121 g/km10
20221,6 L205 kW (279 PS)Xăng–203 g/km11
20211,0 L70 kW (95 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP16,1 kWh/100 km WLTP123 g/km116.044
20211,0 L44 kW (60 PS)LPG4,8 L/100 km WLTP124 g/km374
20211,0 L70 kW (95 PS)LPG–129 g/km22
20211,6 L205 kW (279 PS)Xăng––18
20211,0 L70 kW (95 PS)Dầu diesel–127 g/km14
20211,0 L55 kW (75 PS)Xăng5,5 L/100 km WLTP132 g/km12

Vương quốc Anh 18 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Design Edition 1.0 MPI 80 PS 5G Man1,0 L59 kW (80 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,1–5,3 L/100 km WLTP116–120 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 MPI 80 PS 5G Man1,0 L59 kW (80 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,2 L/100 km WLTP117–119 g/km
2025–2026Hatch Design Edition 1.0 TSI 95 PS 5G Manual1,0 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,0–5,1 L/100 km WLTP112–116 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 95 PS 5G Man1,0 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,0–5,1 L/100 km WLTP113–115 g/km
2025–2026Design Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,0 L/100 km WLTP113 g/km
2025–2026Design Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man · Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km WLTP117 g/km
2025–2026Design Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,2 L/100 km WLTP118 g/km
2025–2026Design Edition 1.0 TSI 116 PS DSG · Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS DSG · SE Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,3 L/100 km WLTP121 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km WLTP123 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.0 TSI 116 PS DSG · SE L Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP127 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,1 L/100 km WLTP114–116 g/km
2025–2026SE Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,2 L/100 km WLTP119 g/km
2025–2026SE L Edition 1.0 TSI 116 PS 6G Man1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,1–5,5 L/100 km WLTP115–124 g/km
2025–2026SE L Edition 1.0 TSI 116 PS DSG1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,2 L/100 km WLTP120 g/km
2025–2026Design Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,3 L/100 km WLTP119 g/km
2025–2026Design Edition 1.5 TSI 150 PS DSG · Monte Carlo Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,4 L/100 km WLTP122 g/km
2025–2026Monte Carlo Edition 1.5 TSI 150 PS DSG · SE L Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,6 L/100 km WLTP127 g/km
2025–2026SE L Edition 1.5 TSI 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,3 L/100 km WLTP120 g/km

Các đợt triệu hồi Škoda Fabia

11 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Škoda Fabia từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nổ2017
  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nứt vỡ2013–2015
  • Nắp túi khí hành khách có thể bị bục2022–2025
  • Túi khí có thể bị bục khi kích hoạt2021–2022
  • Nắp túi khí người lái có thể hỏng khi bung2013–2017

Xem tất cả 11 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.