Škoda Octavia

Škoda Octavia
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 674 phiên bản của Škoda Octavia (2000–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 2,0 L
Công suất
60 kW (81 PS) đến 180 kW (245 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Xăng, Dầu diesel, Plug-in hybrid, Khí tự nhiên, Nhiên liệu linh hoạt (E85), LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,2 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,2 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,0 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
4.816.968

Škoda Octavia là xe gì?

Octavia là xe gia đình có kiểu thân xe hatchback và estate. Mẫu xe kết hợp khoang cabin rộng rãi với khoang hành lý thiết thực, đồng thời nằm gần vị trí trung tâm trong danh mục Škoda, giữa Fabia nhỏ hơn và Superb cao cấp nhất. Octavia hiện đại ra mắt năm 1996, vài năm sau khi Škoda gia nhập Tập đoàn Volkswagen. Thiết kế liftback thực dụng và không gian rộng rãi giúp mẫu xe trở thành trụ cột trong danh mục của hãng.

Các thế hệ Octavia

Thế hệ I (2000–2010) định hình nét rộng rãi, thực dụng của Octavia hiện đại; phiên bản estate được bổ sung bên cạnh hatchback. Thế hệ II (2004–2013) có thiết kế mới và tiếp tục cung cấp cả 2 kiểu thân xe. Thế hệ III (2012–2020) tăng thêm không gian, đồng thời có công nghệ hỗ trợ lái và thông tin giải trí mới hơn. Thế hệ IV (2019–nay) bổ sung hệ truyền động hybrid sạc ngoài vào danh mục, cùng các tính năng kỹ thuật số được nâng cấp. Mốc thời gian các thế hệ chồng lấn vì phiên bản mới ra mắt vào những thời điểm khác nhau tại từng thị trường.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức

Trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2010 đến năm 2025, Octavia có các động cơ dung tích từ 1.0 đến 2.0 lít và công suất từ 63 kW (86 PS) đến 195 kW (265 PS). Các loại nhiên liệu được ghi nhận gồm xăng, diesel, hybrid, hybrid sạc ngoài, khí thiên nhiên, nhiên liệu linh hoạt E85 và LPG. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,2 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản hybrid sạc ngoài là 1 L/100 km WLTP; đây là số liệu chính thức có trọng số, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

Số liệu UK VCA từ năm 2000 đến năm 2026 cho thấy động cơ dung tích từ 1.0 đến 2.0 lít, công suất từ 59 kW (80 PS) đến 169 kW (230 PS), và mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 3,2 L/100 km theo NEDC. Số liệu ADEME của Pháp từ năm 2012 đến năm 2026 cho thấy công suất từ 63 kW (86 PS) đến 162 kW (220 PS), với cùng mức thấp nhất theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu, vì vậy cần xem kết quả cùng với quy trình và thị trường được nêu.

Octavia được bán ở đâu?

Tổng số đăng ký tại EU đạt 4.816.968 xe trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2025. Trong số những phiên bản dẫn đầu theo số liệu này, các bản máy dầu 1.6 lít xuất hiện nổi bật. Nhiều kiểu thân xe và lựa chọn động cơ giúp Octavia trở thành mẫu xe gia đình và xe đội xe quen thuộc khắp châu Âu.

Câu hỏi và trả lời

Octavia có những kiểu thân xe nào?

Octavia hiện đại được cung cấp dưới dạng hatchback và estate.

Octavia nào tiết kiệm nhiên liệu nhất theo số liệu EU?

Mức thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,2 L/100 km WLTP. Mức thấp nhất của bản hybrid sạc ngoài là 1 L/100 km WLTP, một số liệu có trọng số giả định xe chạy một phần bằng điện.

Octavia có công suất bao nhiêu?

Số liệu EU ghi nhận dải công suất từ 63 kW (86 PS) đến 195 kW (265 PS); dải công suất tại Anh và Pháp khác nhau.

Octavia I (2000–2010)

Škoda Octavia I
Ảnh: Rudolf Stricker / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: 1U · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda-storyboard.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.510–4.570 mm · Khối lượng không tải 1.195–1.390 kg · Tốc độ tối đa 188–238 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,6% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 134 phiên bản

Octavia II (2004–2013)

Škoda Octavia II
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · Attribution

Mã mẫu xe: 1Z · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.570–4.690 mm · Khối lượng không tải 1.170–1.275 kg · Tốc độ tối đa 191–204 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 79,8% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 272 phiên bản

Octavia III (2012–2020)

Škoda Octavia III
Ảnh: Cutlass / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: 5E · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.660–4.670 mm · Khối lượng không tải 1.147–1.285 kg · Tốc độ tối đa 193–222 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 89,7% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 370 phiên bản

Octavia IV (từ 2019)

Škoda Octavia IV
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: NX · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, skoda-storyboard.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.670–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.213–1.553 kg · Tốc độ tối đa 201–228 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 93,1% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 141 phiên bản

Liên minh Châu Âu 115 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20252,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel4,4–4,7 L/100 km WLTP120–122 g/km–213.430
2022–20251,5 L110 kW (150 PS)Hybrid5,1–5,5 L/100 km WLTP116–125 g/km–89.535
2024–20251,5 L85 kW (116 PS)Xăng5,4–5,5 L/100 km WLTP122 g/km–17.974
2024–20252,0 L195 kW (265 PS)Xăng6,6–6,9 L/100 km WLTP158 g/km–14.636
2023–20251,5 L85 kW (116 PS)Hybrid5,1–5,4 L/100 km WLTP115–119 g/km–16.201
2021–20252,0 L85 kW (116 PS)Dầu diesel4,1–4,5 L/100 km WLTP113–115 g/km–118.348
2021–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng5,3–5,6 L/100 km WLTP123–127 g/km–78.949
20252,0 L150 kW (204 PS)Xăng7,0 L/100 km WLTP159 g/km–2.048
2024–20251,5 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid5,0–5,3 L/100 km WLTP113–120 g/km–956
2024–20251,5 L85 kW (116 PS)Plug-in hybrid5,0–5,1 L/100 km WLTP113–115 g/km–658
2021–20251,4 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid1,0–8,4 L/100 km WLTP14,4–14,8 kWh/100 km WLTP23–26 g/km63–70 km55.977
2021–20252,0 L147 kW (200 PS)Dầu diesel5,3–5,4 L/100 km WLTP142–143 g/km–42.571
2021–20251,0 L81 kW (110 PS)Hybrid4,7–5,4 L/100 km WLTP119–120 g/km–25.973
2021–20251,5 L96 kW (131 PS)Khí tự nhiên5,5–6,8 L/100 km WLTP105–106 g/km–13.134
2021–20252,0 L180 kW (245 PS)Xăng6,9–7,1 L/100 km WLTP159–162 g/km–24.218
2021–20251,0 L81 kW (110 PS)Xăng4,9–5,5 L/100 km WLTP120–122 g/km–26.385
2021–20242,0 L140 kW (190 PS)Xăng6,8–7,2 L/100 km WLTP161–165 g/km–7.039
20241,0 L81 kW (110 PS)Plug-in hybrid5,2 L/100 km WLTP119 g/km–208
20241,4 L110 kW (150 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP127 g/km–119
20232,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel4,6 L/100 km WLTP16,0 kWh/100 km WLTP121 g/km–47.337
20232,0 L67 kW (91 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–340
20231,5 L67 kW (91 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–164
20232,0 L81 kW (110 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–107
20232,0 L84 kW (114 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–82
20232,0 L95 kW (129 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–72
20231,5 L67 kW (91 PS)Xăng5,5 L/100 km WLTP123 g/km–68
20231,5 L81 kW (110 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–51
20232,0 L96 kW (131 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–51
20232,0 L68 kW (92 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–46
20232,0 L72 kW (98 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–40
20232,0 L91 kW (124 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–40
20232,0 L112 kW (152 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–38
20232,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–33
20232,0 L132 kW (179 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP117 g/km–32
20232,0 L61 kW (83 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–30
20232,0 L90 kW (122 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP118 g/km–30
20231,5 L84 kW (114 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–28
20232,0 L69 kW (94 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–28
20231,5 L72 kW (98 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–27
20231,5 L95 kW (129 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–27
20232,0 L70 kW (95 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP114 g/km–27
20232,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–27
20232,0 L131 kW (178 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP116 g/km–27
20231,0 L67 kW (91 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km–26
20232,0 L150 kW (204 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–26
20232,0 L116 kW (158 PS)Dầu diesel4,5 L/100 km WLTP117 g/km–25
20232,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–24
20231,5 L96 kW (131 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–22
20231,0 L67 kW (91 PS)Hybrid5,1 L/100 km WLTP116 g/km–21
20231,0 L110 kW (150 PS)Hybrid5,1 L/100 km WLTP116 g/km–19
20231,5 L81 kW (110 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km–19
20232,0 L74 kW (101 PS)Dầu diesel4,5 L/100 km WLTP117 g/km–19
20232,0 L80 kW (109 PS)Dầu diesel4,5 L/100 km WLTP118 g/km–18
20231,0 L110 kW (150 PS)Xăng5,2 L/100 km WLTP118 g/km–17
20232,0 L117 kW (159 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–16
20231,5 L61 kW (83 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–15
20231,5 L70 kW (95 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP123 g/km–15
20231,5 L96 kW (131 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP122 g/km–15
20231,5 L90 kW (122 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–14
20231,5 L91 kW (124 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–14
20231,5 L84 kW (114 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km–13
20231,5 L112 kW (152 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–13
20231,5 L140 kW (190 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP121 g/km–12
2021–20232,0 L135 kW (184 PS)Dầu diesel4,3–5,4 L/100 km WLTP114–163 g/km–84
20232,0 L250 kW (340 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–12
20231,5 L69 kW (94 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP123 g/km–11
20231,5 L95 kW (129 PS)Xăng5,4 L/100 km WLTP123 g/km–11
20231,5 L132 kW (179 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–11
20232,0 L49 kW (67 PS)Dầu diesel4,6 L/100 km WLTP122 g/km–11
20232,0 L92 kW (125 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–11
20231,5 L68 kW (92 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP123 g/km–10
20231,5 L72 kW (98 PS)Xăng5,5 L/100 km WLTP123 g/km–10
20231,5 L131 kW (178 PS)Hybrid5,4 L/100 km WLTP122 g/km–10
20232,0 L53 kW (72 PS)Dầu diesel4,3 L/100 km WLTP114 g/km–10
20232,0 L143 kW (194 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP115 g/km–10
2022–96 kW (131 PS)Khí tự nhiên5,9 L/100 km WLTP106 g/km–16
20211,5 L110 kW (150 PS)Hybrid5,0 L/100 km WLTP0,5 kWh/100 km WLTP124 g/km–17.777
20211,0 L85 kW (116 PS)Xăng4,9 L/100 km WLTP125 g/km–560
20211,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel4,2 L/100 km WLTP132 g/km–418
20211,4 L110 kW (150 PS)Xăng14,4 kWh/100 km WLTP126 g/km64 km280
20211,5 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–124 g/km–126
20212,0 L85 kW (116 PS)Xăng–121 g/km–94
20211,4 L110 kW (150 PS)Hybrid1,2 L/100 km WLTP11,4 kWh/100 km WLTP33 g/km76 km61
20211,5 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid14,4 kWh/100 km WLTP47 g/km66 km49
2021–96 kW (131 PS)Khí tự nhiên–106 g/km–40
20212,0 L110 kW (150 PS)Xăng–126 g/km–40
20212,0 L85 kW (116 PS)Hybrid–118 g/km–24
20212,0 L110 kW (150 PS)Hybrid–120 g/km–16
20212,0 L180 kW (245 PS)Dầu diesel–137 g/km–16
20212,0 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid14,4 kWh/100 km WLTP25 g/km66 km14
2019–20201,5 L110 kW (150 PS)Xăng–113–117 g/km–210.117
2019–20202,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–104–117 g/km–190.305
2019–20201,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–105–109 g/km–142.101
2019–20201,0 L85 kW (116 PS)Xăng–110–111 g/km–70.205
2019–20202,0 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–93–99 g/km–22.324
2019–20202,0 L135 kW (184 PS)Dầu diesel–132–134 g/km–43.505
2019–20201,5 L96 kW (131 PS)Khí tự nhiên–96 g/km–31.821
2019–20202,0 L180 kW (245 PS)Xăng–145 g/km–34.082
20201,4 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid17,6 kWh/100 km NEDC31 g/km71 km6.294
20201,0 L81 kW (110 PS)Xăng–107 g/km–3.744
20201,0 L81 kW (110 PS)Hybrid–98 g/km–2.418
2019–20202,0 L140 kW (190 PS)Xăng–144–150 g/km–17.349
20202,0 L147 kW (200 PS)Dầu diesel–126 g/km–726
20201,4 L55 kW (75 PS)Plug-in hybrid14,4 kWh/100 km NEDC31 g/km76 km142
2019–20201,4 L110 kW (150 PS)Xăng–52–121 g/km–1.440
20201,5 L110 kW (150 PS)Hybrid–107 g/km–54
20201,6 L81 kW (110 PS)Xăng–169 g/km–22
20201,4 L110 kW (150 PS)Hybrid–70 g/km–14
20202,0 L105 kW (143 PS)Dầu diesel–159 g/km–14
20191,6 L66 kW (90 PS)Dầu diesel–106 g/km–184
20191,8 L132 kW (179 PS)Xăng–144 g/km–114
20192,0 L169 kW (230 PS)Xăng–149 g/km–94
20191,4 L81 kW (110 PS)Khí tự nhiên–109 g/km–56
20191,2 L63 kW (86 PS)Xăng–114 g/km–20
20191,5 L110 kW (150 PS)Nhiên liệu linh hoạt (E85)–115 g/km–10

Vương quốc Anh 20 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026SE Technology 1.5 TSI 116 PS 6G Man1,5 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4–5,5 L/100 km WLTP122–125 g/km
2025–2026SE Technology 1.5 TSI e-TEC 116 PS DSG1,5 L85 kW (116 PS)HybridTự động 7 cấp4,9–5,1 L/100 km WLTP111–116 g/km
2025–2026SE Technology 1.5 TSI 116PS ACT1,5 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,2–5,3 L/100 km WLTP119–121 g/km
2025–2026SE L 1.5 TSI 150 PS 6G Man1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,3–5,8 L/100 km WLTP121–133 g/km
2025–2026SE L 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp4,9–5,3 L/100 km WLTP112–120 g/km
2025–2026SE L 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG · SportLine 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,4 L/100 km WLTP123 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI 150 PS 6G Man1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,6–5,9 L/100 km WLTP128–133 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,2 L/100 km WLTP119 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI 150PS ACT1,5 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,5–5,8 L/100 km WLTP126–131 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG ACT1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp5,1–5,4 L/100 km WLTP117–122 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 116 PS 6G Man2,0 L85 kW (116 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,4–4,7 L/100 km WLTP116–123 g/km
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 116 PS 6G Man2,0 L85 kW (116 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,3–4,5 L/100 km WLTP113–118 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 116PS SCR2,0 L85 kW (116 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp–113–120 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,6–4,9 L/100 km WLTP121–128 g/km
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,6–4,7 L/100 km WLTP120–123 g/km
2025–2026SportLine 2.0 TDI 150 PS DSG2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,7–4,9 L/100 km WLTP124–129 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 150 PS DSG · SE Technology 2.0 TDI 150PS DSG SCR2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,5 L/100 km WLTP118 g/km
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 150PS DSG SCR2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,6 L/100 km WLTP120 g/km
2025–2026SportLine 2.0 TDI 150PS DSG SCR2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,7–4,8 L/100 km WLTP122–127 g/km
2025–2026vRS 2.0 TSI 265 PS DSG2,0 L195 kW (265 PS)XăngTự động 7 cấp6,9–7,1 L/100 km WLTP158–162 g/km

Pháp 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2026OCTAVIA Combi 1.0 TSI (110ch) DSG7 mHEV famille A1,0 L81 kW (110 PS)HybridTự động 7 cấp4,7 L/100 km WLTP107 g/km
2026OCTAVIA Berline 1.0 TSI (110ch) DSG7 mHEV famille A1,0 L81 kW (110 PS)HybridTự động 7 cấp4,7 L/100 km WLTP107 g/km
2026OCTAVIA Combi 1.0 TSI (110ch) BVM61,0 L81 kW (110 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,0 L/100 km WLTP112 g/km
2026OCTAVIA Combi 1.5 TSI (150ch) DSG7 mHEV famille A1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp4,9 L/100 km WLTP112 g/km
2026OCTAVIA Berline 1.5 TSI (150ch) DSG7 mHEV1,5 L110 kW (150 PS)HybridTự động 7 cấp4,9 L/100 km WLTP112 g/km
2026OCTAVIA Berline 2.0 TDI (150ch) DSG72,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,2 L/100 km WLTP110 g/km

Các đợt triệu hồi Škoda Octavia

27 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Škoda Octavia từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nổ2016–2017
  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nứt vỡ2013–2015
  • Bình chứa dầu phanh có thể chảy nhựa và rò rỉ2020–2023
  • Vỏ ổ bi bánh sau có thể có lỗ rỗng2023
  • Nắp túi khí người lái có thể hỏng khi bung2013–2017

Xem tất cả 27 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.