Dữ liệu chính thức liệt kê 674 phiên bản của Škoda Octavia (2000–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2000–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 2,0 L
Công suất
60 kW (81 PS) đến 180 kW (245 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Xăng, Dầu diesel, Plug-in hybrid, Khí tự nhiên, Nhiên liệu linh hoạt (E85), LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,2 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,2 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,0 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
4.816.968
Škoda Octavia là xe gì?
Octavia là xe gia đình có kiểu thân xe hatchback và estate. Mẫu xe kết hợp khoang cabin rộng rãi với khoang hành lý thiết thực, đồng thời nằm gần vị trí trung tâm trong danh mục Škoda, giữa Fabia nhỏ hơn và Superb cao cấp nhất. Octavia hiện đại ra mắt năm 1996, vài năm sau khi Škoda gia nhập Tập đoàn Volkswagen. Thiết kế liftback thực dụng và không gian rộng rãi giúp mẫu xe trở thành trụ cột trong danh mục của hãng.
Các thế hệ Octavia
Thế hệ I (2000–2010) định hình nét rộng rãi, thực dụng của Octavia hiện đại; phiên bản estate được bổ sung bên cạnh hatchback. Thế hệ II (2004–2013) có thiết kế mới và tiếp tục cung cấp cả 2 kiểu thân xe. Thế hệ III (2012–2020) tăng thêm không gian, đồng thời có công nghệ hỗ trợ lái và thông tin giải trí mới hơn. Thế hệ IV (2019–nay) bổ sung hệ truyền động hybrid sạc ngoài vào danh mục, cùng các tính năng kỹ thuật số được nâng cấp. Mốc thời gian các thế hệ chồng lấn vì phiên bản mới ra mắt vào những thời điểm khác nhau tại từng thị trường.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức
Trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2010 đến năm 2025, Octavia có các động cơ dung tích từ 1.0 đến 2.0 lít và công suất từ 63 kW (86 PS) đến 195 kW (265 PS). Các loại nhiên liệu được ghi nhận gồm xăng, diesel, hybrid, hybrid sạc ngoài, khí thiên nhiên, nhiên liệu linh hoạt E85 và LPG. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,2 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản hybrid sạc ngoài là 1 L/100 km WLTP; đây là số liệu chính thức có trọng số, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.
Số liệu UK VCA từ năm 2000 đến năm 2026 cho thấy động cơ dung tích từ 1.0 đến 2.0 lít, công suất từ 59 kW (80 PS) đến 169 kW (230 PS), và mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 3,2 L/100 km theo NEDC. Số liệu ADEME của Pháp từ năm 2012 đến năm 2026 cho thấy công suất từ 63 kW (86 PS) đến 162 kW (220 PS), với cùng mức thấp nhất theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu, vì vậy cần xem kết quả cùng với quy trình và thị trường được nêu.
Octavia được bán ở đâu?
Tổng số đăng ký tại EU đạt 4.816.968 xe trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2025. Trong số những phiên bản dẫn đầu theo số liệu này, các bản máy dầu 1.6 lít xuất hiện nổi bật. Nhiều kiểu thân xe và lựa chọn động cơ giúp Octavia trở thành mẫu xe gia đình và xe đội xe quen thuộc khắp châu Âu.
Câu hỏi và trả lời
Octavia có những kiểu thân xe nào?
Octavia hiện đại được cung cấp dưới dạng hatchback và estate.
Octavia nào tiết kiệm nhiên liệu nhất theo số liệu EU?
Mức thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,2 L/100 km WLTP. Mức thấp nhất của bản hybrid sạc ngoài là 1 L/100 km WLTP, một số liệu có trọng số giả định xe chạy một phần bằng điện.
Octavia có công suất bao nhiêu?
Số liệu EU ghi nhận dải công suất từ 63 kW (86 PS) đến 195 kW (265 PS); dải công suất tại Anh và Pháp khác nhau.
Tóm tắt: Chiều dài 4.510–4.570 mm · Khối lượng không tải 1.195–1.390 kg · Tốc độ tối đa 188–238 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,6% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Tóm tắt: Chiều dài 4.570–4.690 mm · Khối lượng không tải 1.170–1.275 kg · Tốc độ tối đa 191–204 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 79,8% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Mã mẫu xe: 5E · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, en.wikipedia.org
Tóm tắt: Chiều dài 4.660–4.670 mm · Khối lượng không tải 1.147–1.285 kg · Tốc độ tối đa 193–222 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 89,7% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Mã mẫu xe: NX · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: skoda.co.uk, skoda-storyboard.com
Tóm tắt: Chiều dài 4.670–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.213–1.553 kg · Tốc độ tối đa 201–228 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 93,1% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 141 phiên bản
Liên minh Châu Âu 115 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2021–2025
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
4,4–4,7 L/100 km WLTP
120–122 g/km
–
213.430
2022–2025
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
5,1–5,5 L/100 km WLTP
116–125 g/km
–
89.535
2024–2025
1,5 L
85 kW (116 PS)
Xăng
5,4–5,5 L/100 km WLTP
122 g/km
–
17.974
2024–2025
2,0 L
195 kW (265 PS)
Xăng
6,6–6,9 L/100 km WLTP
158 g/km
–
14.636
2023–2025
1,5 L
85 kW (116 PS)
Hybrid
5,1–5,4 L/100 km WLTP
115–119 g/km
–
16.201
2021–2025
2,0 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
4,1–4,5 L/100 km WLTP
113–115 g/km
–
118.348
2021–2025
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
5,3–5,6 L/100 km WLTP
123–127 g/km
–
78.949
2025
2,0 L
150 kW (204 PS)
Xăng
7,0 L/100 km WLTP
159 g/km
–
2.048
2024–2025
1,5 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
5,0–5,3 L/100 km WLTP
113–120 g/km
–
956
2024–2025
1,5 L
85 kW (116 PS)
Plug-in hybrid
5,0–5,1 L/100 km WLTP
113–115 g/km
–
658
2021–2025
1,4 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
1,0–8,4 L/100 km WLTP14,4–14,8 kWh/100 km WLTP
23–26 g/km
63–70 km
55.977
2021–2025
2,0 L
147 kW (200 PS)
Dầu diesel
5,3–5,4 L/100 km WLTP
142–143 g/km
–
42.571
2021–2025
1,0 L
81 kW (110 PS)
Hybrid
4,7–5,4 L/100 km WLTP
119–120 g/km
–
25.973
2021–2025
1,5 L
96 kW (131 PS)
Khí tự nhiên
5,5–6,8 L/100 km WLTP
105–106 g/km
–
13.134
2021–2025
2,0 L
180 kW (245 PS)
Xăng
6,9–7,1 L/100 km WLTP
159–162 g/km
–
24.218
2021–2025
1,0 L
81 kW (110 PS)
Xăng
4,9–5,5 L/100 km WLTP
120–122 g/km
–
26.385
2021–2024
2,0 L
140 kW (190 PS)
Xăng
6,8–7,2 L/100 km WLTP
161–165 g/km
–
7.039
2024
1,0 L
81 kW (110 PS)
Plug-in hybrid
5,2 L/100 km WLTP
119 g/km
–
208
2024
1,4 L
110 kW (150 PS)
Xăng
5,2 L/100 km WLTP
127 g/km
–
119
2023
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
4,6 L/100 km WLTP16,0 kWh/100 km WLTP
121 g/km
–
47.337
2023
2,0 L
67 kW (91 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
340
2023
1,5 L
67 kW (91 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
164
2023
2,0 L
81 kW (110 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
107
2023
2,0 L
84 kW (114 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
82
2023
2,0 L
95 kW (129 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
72
2023
1,5 L
67 kW (91 PS)
Xăng
5,5 L/100 km WLTP
123 g/km
–
68
2023
1,5 L
81 kW (110 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
51
2023
2,0 L
96 kW (131 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
51
2023
2,0 L
68 kW (92 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
46
2023
2,0 L
72 kW (98 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
40
2023
2,0 L
91 kW (124 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
40
2023
2,0 L
112 kW (152 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
38
2023
2,0 L
140 kW (190 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
33
2023
2,0 L
132 kW (179 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
117 g/km
–
32
2023
2,0 L
61 kW (83 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
30
2023
2,0 L
90 kW (122 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
118 g/km
–
30
2023
1,5 L
84 kW (114 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
28
2023
2,0 L
69 kW (94 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
28
2023
1,5 L
72 kW (98 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
27
2023
1,5 L
95 kW (129 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
27
2023
2,0 L
70 kW (95 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
114 g/km
–
27
2023
2,0 L
120 kW (163 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
27
2023
2,0 L
131 kW (178 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
116 g/km
–
27
2023
1,0 L
67 kW (91 PS)
Xăng
5,2 L/100 km WLTP
118 g/km
–
26
2023
2,0 L
150 kW (204 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
26
2023
2,0 L
116 kW (158 PS)
Dầu diesel
4,5 L/100 km WLTP
117 g/km
–
25
2023
2,0 L
210 kW (286 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
24
2023
1,5 L
96 kW (131 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
22
2023
1,0 L
67 kW (91 PS)
Hybrid
5,1 L/100 km WLTP
116 g/km
–
21
2023
1,0 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
5,1 L/100 km WLTP
116 g/km
–
19
2023
1,5 L
81 kW (110 PS)
Xăng
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
–
19
2023
2,0 L
74 kW (101 PS)
Dầu diesel
4,5 L/100 km WLTP
117 g/km
–
19
2023
2,0 L
80 kW (109 PS)
Dầu diesel
4,5 L/100 km WLTP
118 g/km
–
18
2023
1,0 L
110 kW (150 PS)
Xăng
5,2 L/100 km WLTP
118 g/km
–
17
2023
2,0 L
117 kW (159 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
16
2023
1,5 L
61 kW (83 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
15
2023
1,5 L
70 kW (95 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
–
15
2023
1,5 L
96 kW (131 PS)
Xăng
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
15
2023
1,5 L
90 kW (122 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
14
2023
1,5 L
91 kW (124 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
14
2023
1,5 L
84 kW (114 PS)
Xăng
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
–
13
2023
1,5 L
112 kW (152 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
13
2023
1,5 L
140 kW (190 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
121 g/km
–
12
2021–2023
2,0 L
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
4,3–5,4 L/100 km WLTP
114–163 g/km
–
84
2023
2,0 L
250 kW (340 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
12
2023
1,5 L
69 kW (94 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
–
11
2023
1,5 L
95 kW (129 PS)
Xăng
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
–
11
2023
1,5 L
132 kW (179 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
11
2023
2,0 L
49 kW (67 PS)
Dầu diesel
4,6 L/100 km WLTP
122 g/km
–
11
2023
2,0 L
92 kW (125 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
11
2023
1,5 L
68 kW (92 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
–
10
2023
1,5 L
72 kW (98 PS)
Xăng
5,5 L/100 km WLTP
123 g/km
–
10
2023
1,5 L
131 kW (178 PS)
Hybrid
5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
10
2023
2,0 L
53 kW (72 PS)
Dầu diesel
4,3 L/100 km WLTP
114 g/km
–
10
2023
2,0 L
143 kW (194 PS)
Dầu diesel
4,4 L/100 km WLTP
115 g/km
–
10
2022
–
96 kW (131 PS)
Khí tự nhiên
5,9 L/100 km WLTP
106 g/km
–
16
2021
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
5,0 L/100 km WLTP0,5 kWh/100 km WLTP
124 g/km
–
17.777
2021
1,0 L
85 kW (116 PS)
Xăng
4,9 L/100 km WLTP
125 g/km
–
560
2021
1,6 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
4,2 L/100 km WLTP
132 g/km
–
418
2021
1,4 L
110 kW (150 PS)
Xăng
14,4 kWh/100 km WLTP
126 g/km
64 km
280
2021
1,5 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
–
124 g/km
–
126
2021
2,0 L
85 kW (116 PS)
Xăng
–
121 g/km
–
94
2021
1,4 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
1,2 L/100 km WLTP11,4 kWh/100 km WLTP
33 g/km
76 km
61
2021
1,5 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
14,4 kWh/100 km WLTP
47 g/km
66 km
49
2021
–
96 kW (131 PS)
Khí tự nhiên
–
106 g/km
–
40
2021
2,0 L
110 kW (150 PS)
Xăng
–
126 g/km
–
40
2021
2,0 L
85 kW (116 PS)
Hybrid
–
118 g/km
–
24
2021
2,0 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
–
120 g/km
–
16
2021
2,0 L
180 kW (245 PS)
Dầu diesel
–
137 g/km
–
16
2021
2,0 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
14,4 kWh/100 km WLTP
25 g/km
66 km
14
2019–2020
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
–
113–117 g/km
–
210.117
2019–2020
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
–
104–117 g/km
–
190.305
2019–2020
1,6 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
–
105–109 g/km
–
142.101
2019–2020
1,0 L
85 kW (116 PS)
Xăng
–
110–111 g/km
–
70.205
2019–2020
2,0 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
–
93–99 g/km
–
22.324
2019–2020
2,0 L
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
–
132–134 g/km
–
43.505
2019–2020
1,5 L
96 kW (131 PS)
Khí tự nhiên
–
96 g/km
–
31.821
2019–2020
2,0 L
180 kW (245 PS)
Xăng
–
145 g/km
–
34.082
2020
1,4 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
17,6 kWh/100 km NEDC
31 g/km
71 km
6.294
2020
1,0 L
81 kW (110 PS)
Xăng
–
107 g/km
–
3.744
2020
1,0 L
81 kW (110 PS)
Hybrid
–
98 g/km
–
2.418
2019–2020
2,0 L
140 kW (190 PS)
Xăng
–
144–150 g/km
–
17.349
2020
2,0 L
147 kW (200 PS)
Dầu diesel
–
126 g/km
–
726
2020
1,4 L
55 kW (75 PS)
Plug-in hybrid
14,4 kWh/100 km NEDC
31 g/km
76 km
142
2019–2020
1,4 L
110 kW (150 PS)
Xăng
–
52–121 g/km
–
1.440
2020
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
–
107 g/km
–
54
2020
1,6 L
81 kW (110 PS)
Xăng
–
169 g/km
–
22
2020
1,4 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
–
70 g/km
–
14
2020
2,0 L
105 kW (143 PS)
Dầu diesel
–
159 g/km
–
14
2019
1,6 L
66 kW (90 PS)
Dầu diesel
–
106 g/km
–
184
2019
1,8 L
132 kW (179 PS)
Xăng
–
144 g/km
–
114
2019
2,0 L
169 kW (230 PS)
Xăng
–
149 g/km
–
94
2019
1,4 L
81 kW (110 PS)
Khí tự nhiên
–
109 g/km
–
56
2019
1,2 L
63 kW (86 PS)
Xăng
–
114 g/km
–
20
2019
1,5 L
110 kW (150 PS)
Nhiên liệu linh hoạt (E85)
–
115 g/km
–
10
Vương quốc Anh 20 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2025–2026SE Technology 1.5 TSI 116 PS 6G Man
1,5 L
85 kW (116 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,4–5,5 L/100 km WLTP
122–125 g/km
2025–2026SE Technology 1.5 TSI e-TEC 116 PS DSG
1,5 L
85 kW (116 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
4,9–5,1 L/100 km WLTP
111–116 g/km
2025–2026SE Technology 1.5 TSI 116PS ACT
1,5 L
85 kW (116 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,2–5,3 L/100 km WLTP
119–121 g/km
2025–2026SE L 1.5 TSI 150 PS 6G Man
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,3–5,8 L/100 km WLTP
121–133 g/km
2025–2026SE L 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
4,9–5,3 L/100 km WLTP
112–120 g/km
2025–2026SE L 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG · SportLine 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
5,4 L/100 km WLTP
123 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI 150 PS 6G Man
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,6–5,9 L/100 km WLTP
128–133 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI e-TEC 150 PS DSG
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
5,2 L/100 km WLTP
119 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI 150PS ACT
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,5–5,8 L/100 km WLTP
126–131 g/km
2025–2026SportLine 1.5 TSI e-TEC 150PS DSG ACT
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
5,1–5,4 L/100 km WLTP
117–122 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 116 PS 6G Man
2,0 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,4–4,7 L/100 km WLTP
116–123 g/km
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 116 PS 6G Man
2,0 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,3–4,5 L/100 km WLTP
113–118 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 116PS SCR
2,0 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
–
113–120 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 150 PS DSG
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
4,6–4,9 L/100 km WLTP
121–128 g/km
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 150 PS DSG
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,6–4,7 L/100 km WLTP
120–123 g/km
2025–2026SportLine 2.0 TDI 150 PS DSG
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
4,7–4,9 L/100 km WLTP
124–129 g/km
2025–2026SE L 2.0 TDI 150 PS DSG · SE Technology 2.0 TDI 150PS DSG SCR
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
4,5 L/100 km WLTP
118 g/km
2025–2026SE Technology 2.0 TDI 150PS DSG SCR
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
4,6 L/100 km WLTP
120 g/km
2025–2026SportLine 2.0 TDI 150PS DSG SCR
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
4,7–4,8 L/100 km WLTP
122–127 g/km
2025–2026vRS 2.0 TSI 265 PS DSG
2,0 L
195 kW (265 PS)
Xăng
Tự động 7 cấp
6,9–7,1 L/100 km WLTP
158–162 g/km
Pháp 6 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2026OCTAVIA Combi 1.0 TSI (110ch) DSG7 mHEV famille A
1,0 L
81 kW (110 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
4,7 L/100 km WLTP
107 g/km
2026OCTAVIA Berline 1.0 TSI (110ch) DSG7 mHEV famille A
1,0 L
81 kW (110 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
4,7 L/100 km WLTP
107 g/km
2026OCTAVIA Combi 1.0 TSI (110ch) BVM6
1,0 L
81 kW (110 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,0 L/100 km WLTP
112 g/km
2026OCTAVIA Combi 1.5 TSI (150ch) DSG7 mHEV famille A
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
4,9 L/100 km WLTP
112 g/km
2026OCTAVIA Berline 1.5 TSI (150ch) DSG7 mHEV
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
Tự động 7 cấp
4,9 L/100 km WLTP
112 g/km
2026OCTAVIA Berline 2.0 TDI (150ch) DSG7
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 7 cấp
4,2 L/100 km WLTP
110 g/km
Các đợt triệu hồi Škoda Octavia
27 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Škoda Octavia từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nổ2016–2017
Bộ bơm khí túi khí người lái có thể bị nứt vỡ2013–2015
Bình chứa dầu phanh có thể chảy nhựa và rò rỉ2020–2023
Vỏ ổ bi bánh sau có thể có lỗ rỗng2023
Nắp túi khí người lái có thể hỏng khi bung2013–2017
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.