Dữ liệu chính thức liệt kê 290 phiên bản của Peugeot 208 (2011–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Peugeot 208 là mẫu hatchback cỡ nhỏ, thường được gọi là supermini, thuộc dòng xe đô thị của thương hiệu. Kiểu dáng nhỏ gọn phù hợp khi lái trong thành phố, còn bố cục hatchback tiện dụng cho các chuyến đi hằng ngày. Thế hệ 208 đầu tiên giới thiệu i-Cockpit của Peugeot, với vô-lăng nhỏ gọn và cụm đồng hồ đặt phía trên. Sau này, mẫu xe có thêm phiên bản chạy hoàn toàn bằng điện.
Các thế hệ Peugeot 208
208 I được sản xuất từ 2012 đến 2019. Xe có kích thước nhỏ gọn hơn mẫu tiền nhiệm và giới thiệu nội thất i-Cockpit. 208 II ra mắt năm 2019, với thiết kế táo bạo hơn và tùy chọn động cơ điện bên cạnh các phiên bản xăng và diesel.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ chính thức
Số liệu đăng ký chính thức tại EU từ 2011 đến 2025 bao gồm các loại nhiên liệu xăng, diesel, hybrid, plug-in hybrid, điện, LPG và nhiên liệu khác. Dung tích động cơ từ 1,0 L đến 1,6 L, công suất từ 50 kW (68 PS) đến 153 kW (208 PS). Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 4 L/100 km theo bài thử WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 4,2 L/100 km theo WLTP, tính theo giá trị kết hợp với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.
Trong số liệu tại Vương quốc Anh giai đoạn 2012–2026, mức thấp nhất của các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid là 3 L/100 km theo bài thử NEDC. Số liệu tại Pháp giai đoạn 2012–2026 đưa ra mức thấp nhất là 3,3 L/100 km theo NEDC. WLTP và NEDC là các quy trình thử nghiệm khác nhau tại châu Âu, vì vậy kết quả không thể hoán đổi trực tiếp cho nhau.
Peugeot 208 được bán ở đâu?
208 có trong số liệu chính thức tại Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Số liệu đăng ký tại EU bao quát giai đoạn 2011–2025, còn số liệu tại Vương quốc Anh và Pháp bao quát 2012–2026. Cơ cấu nhiên liệu thay đổi tùy thị trường, với các phiên bản điện được đưa vào bên cạnh những lựa chọn động cơ đốt trong.
Câu hỏi và trả lời
Các thế hệ Peugeot 208 được sản xuất trong những giai đoạn nào?
208 I được sản xuất từ 2012 đến 2019, tiếp theo là 208 II từ 2019 trở đi.
Mức tiêu thụ chính thức thấp nhất được liệt kê của 208 là bao nhiêu?
Mức thấp nhất được liệt kê là 3 L/100 km cho phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid trong số liệu NEDC tại Vương quốc Anh. Mức WLTP thấp nhất tại EU cho các loại nhiên liệu này là 4 L/100 km.
Peugeot 208 có phiên bản xe điện không?
Có. Các phiên bản điện xuất hiện trong số liệu thị trường tại EU, Vương quốc Anh và Pháp.
Tóm tắt: Chiều dài 3.960–3.970 mm · Khối lượng không tải 950–1.065 kg · Tốc độ tối đa 163–190 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 76,1% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Mã mẫu xe: P21 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, peugeot.co.uk
Tóm tắt: Chiều dài 4.060 mm · Khối lượng không tải 955–1.430 kg · Tốc độ tối đa 150–204 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 93,1% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 125 phiên bản
Liên minh Châu Âu 53 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2023–2025
1,2 L
74 kW (101 PS)
Hybrid
4,5 L/100 km WLTP
102 g/km
–
98.248
2021–2025
1,2 L
74 kW (101 PS)
Xăng
5,2–5,3 L/100 km WLTP
116–120 g/km
–
440.327
2023–2025
1,2 L
100 kW (136 PS)
Hybrid
4,6–4,7 L/100 km WLTP
104–105 g/km
–
20.924
2021–2025
Động cơ điện
100 kW (136 PS)
Điện
15,5–16,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
338–361 km
134.942
2021–2025
1,2 L
55 kW (75 PS)
Xăng
5,2–5,4 L/100 km WLTP
119–120 g/km
–
199.442
2022–2025
Động cơ điện
115 kW (156 PS)
Điện
14,3–17,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
385–403 km
15.443
2021–2025
Động cơ điện
57 kW (77 PS)
Điện
15,5–16,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
339–361 km
77.628
2024–2025
Động cơ điện
62 kW (84 PS)
Điện
14,2–14,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
401–415 km
792
2025
1,2 L
74 kW (101 PS)
Plug-in hybrid
4,5 L/100 km WLTP
101 g/km
–
295
2021–2025
1,5 L
75 kW (102 PS)
Dầu diesel
4,0–4,2 L/100 km WLTP
106–109 g/km
–
143.679
2025
1,2 L
100 kW (136 PS)
Plug-in hybrid
4,6 L/100 km WLTP
104 g/km
–
17
2021–2024
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
5,3–5,4 L/100 km WLTP
122 g/km
–
27.551
2024
1,2 L
100 kW (136 PS)
Xăng
4,6 L/100 km WLTP
104 g/km
–
69
2023
1,2 L
67 kW (91 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
119 g/km
–
109
2023
1,2 L
110 kW (150 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
119 g/km
–
51
2023
Động cơ điện
67 kW (91 PS)
Điện
15,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
358 km
19
2023
1,2 L
81 kW (110 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
–
17
2023
1,2 L
84 kW (114 PS)
Xăng
5,2 L/100 km WLTP
118 g/km
–
15
2023
1,2 L
95 kW (129 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
121 g/km
–
13
2023
1,2 L
132 kW (179 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
119 g/km
–
13
2023
1,2 L
69 kW (94 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
119 g/km
–
12
2023
1,2 L
85 kW (116 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
–
12
2023
1,2 L
91 kW (124 PS)
Xăng
5,4 L/100 km WLTP
121 g/km
–
12
2023
1,2 L
72 kW (98 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
–
11
2023
1,2 L
112 kW (152 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
–
11
2023
1,2 L
68 kW (92 PS)
Xăng
5,2 L/100 km WLTP
117 g/km
–
10
2023
1,2 L
140 kW (190 PS)
Xăng
5,3 L/100 km WLTP
120 g/km
–
10
2022
1,2 L
81 kW (110 PS)
Xăng
–
103 g/km
–
51
2022
1,6 L
68 kW (92 PS)
Dầu diesel
–
95 g/km
–
51
2022
1,2 L
55 kW (75 PS)
LPG
4,0 L/100 km WLTP
118 g/km
–
29
2021
–
100 kW (136 PS)
Plug-in hybrid
4,2 L/100 km WLTP
121 g/km
–
121
2019–2020
1,2 L
74 kW (101 PS)
Xăng
–
98 g/km
–
188.745
2019–2020
1,5 L
75 kW (102 PS)
Dầu diesel
–
87–92 g/km
–
181.655
2019–2020
1,2 L
55 kW (75 PS)
Xăng
–
94 g/km
–
78.559
2019–2020
Động cơ điện
57 kW (77 PS)
Điện
16,4–17,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
338 km
50.682
2019–2020
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
–
103 g/km
–
23.978
2019–2020
1,2 L
–
Xăng
–
98–110 g/km
–
39.668
2020
Động cơ điện
100 kW (136 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km NEDC
0 g/km
336 km
13.008
2019–2020
1,5 L
–
Dầu diesel
–
85–91 g/km
–
3.194
2019–2020
1,2 L
61 kW (83 PS)
Xăng
–
110–111 g/km
–
211.710
2019–2020
1,2 L
81 kW (110 PS)
Xăng
–
111–113 g/km
–
57.354
2020
1,5 L
–
Dầu diesel
–
86 g/km
–
56
2019–2020
1,2 L
50 kW (68 PS)
Xăng
–
108–110 g/km
–
41.396
2020
1,5 L
75 kW (102 PS)
Xăng
–
103 g/km
–
20
2020
1,5 L
57 kW (77 PS)
Dầu diesel
–
85 g/km
–
16
2020
–
57 kW (77 PS)
Nhiên liệu khác
–
85 g/km
–
11
2019
1,6 L
55 kW (75 PS)
Dầu diesel
–
89 g/km
–
1.232
2019
1,2 L
60 kW (82 PS)
Xăng
–
104 g/km
–
356
2019
1,6 L
73 kW (99 PS)
Dầu diesel
–
87 g/km
–
162
2019
1,2 L
75 kW (102 PS)
Xăng
–
110 g/km
–
34
2019
1,5 L
61 kW (83 PS)
Dầu diesel
–
96 g/km
–
32
2019
1,2 L
60 kW (82 PS)
LPG
–
106 g/km
–
30
2019
1,5 L
53 kW (72 PS)
Dầu diesel
–
96 g/km
–
16
Vương quốc Anh 66 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Electric 50 kWh (Active Premium+ & Allure Premium+) · Electric 50 kWh 136 (Allure) · Electric 50 kWh 136 (VL) (Allure Plus & Envy)
Động cơ điện
100 kW (136 PS)
Điện
Tự động
15,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
373 km
2025–2026Electric 50 kWh (Active Premium+ & Allure Premium+) · Electric 50 kWh 136 (Allure) · Electric 50 kWh 136 (VH) (Allure Plus & Envy)
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2026e-208 (57Kw)
Động cơ điện
57 kW (77 PS)
Điện
Vô cấp (CVT)
15,0–15,2 kWh/100 km WLTP
–
362–373 km
2026208 (75ch)
1,2 L
55 kW (75 PS)
Xăng
Số sàn 5 cấp
5,1 L/100 km WLTP
114 g/km
–
2026208 (101ch)
1,2 L
74 kW (101 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
4,9 L/100 km WLTP
109 g/km
–
2026208 (101ch)
1,2 L
74 kW (101 PS)
Xăng
Tự động 8 cấp
5,1 L/100 km WLTP
116 g/km
–
2026208 (130ch)
1,2 L
96 kW (131 PS)
Xăng
Tự động 8 cấp
5,2 L/100 km WLTP
116 g/km
–
2026208 (102ch)
1,5 L
75 kW (102 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
3,8 L/100 km WLTP
101 g/km
–
Các phiên bản ngoài các thế hệ này
Liên minh Châu Âu 5 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2011
1,4 L
50 kW (68 PS)
Dầu diesel
94 g/km
130
2011
1,6 L
82 kW (111 PS)
Dầu diesel
99 g/km
104
2011
1,6 L
68 kW (92 PS)
Dầu diesel
98 g/km
76
2011
1,6 L
88 kW (120 PS)
Xăng
134 g/km
56
2011
1,4 L
70 kW (95 PS)
Xăng
129 g/km
28
Các đợt triệu hồi Peugeot 208
74 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Peugeot 208 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Âm lượng còi có thể quá nhỏ2019–2022
Bu-lông càng dưới hệ thống treo trước có thể bị lỏng2025
Đèn cảnh báo hỗ trợ giữ làn (Lane Keep Assist) có thể không sáng2024–2025
Puli bơm nước có thể tuột2025–2026
Nắp bảo vệ máy phát điện có thể tiếp xúc với ống lọc2023–2026
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.