Opel Corsa

Opel Corsa
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 223 phiên bản của Opel Corsa (2010–2026) tại Liên minh Châu Âu và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 1,6 L
Công suất
48 kW (65 PS) đến 152 kW (207 PS)
Nhiên liệu
Điện, Xăng, Dầu diesel, LPG, Hybrid, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
3,9 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
4,5 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
4.510.005

Opel Corsa thuộc loại xe nào?

Corsa là mẫu hatchback cỡ nhỏ của Opel, có kiểu dáng gọn phù hợp với đường phố đô thị và khoang cabin đáp ứng nhu cầu sử dụng hằng ngày. Đây là một trong những mẫu xe nhỏ nhất trong danh mục Opel. Thế hệ hiện tại còn có phiên bản thuần điện, bên cạnh các phiên bản xăng và hybrid.

Các thế hệ Corsa

Corsa D được sản xuất từ năm 2010 đến 2014, tiếp theo là Corsa E từ năm 2014 đến 2019. Corsa F ra mắt vào năm 2019. Qua các thế hệ, mẫu hatchback cỡ nhỏ này không ngừng phát triển nhưng vẫn giữ vai trò quen thuộc trong danh mục Opel.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2010 đến 2025, các phiên bản Corsa có động cơ từ 1.0 đến 1.7 lít và công suất từ 48 kW (65 PS) đến 155 kW (211 PS). Các loại hệ truyền động gồm xăng, diesel, hybrid, thuần điện, plug-in hybrid và LPG. Lựa chọn cụ thể thay đổi tùy thế hệ và thị trường.

Opel Corsa tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại EU là 3,9 L/100 km theo WLTP đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Dữ liệu của ADEME tại Pháp cho thấy mức thấp nhất là 3,2 L/100 km theo NEDC. Các số liệu này sử dụng những quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu nên không thể so sánh trực tiếp. Tổng số lượt đăng ký tại EU đạt 4.510.005 từ năm 2010 đến 2025.

Câu hỏi và trả lời

Corsa D, E và F được sản xuất trong những giai đoạn nào?

Corsa D được sản xuất từ năm 2010 đến 2014, Corsa E từ năm 2014 đến 2019, còn Corsa F ra mắt vào năm 2019.

Dải công suất của Corsa trong số liệu đăng ký tại EU là bao nhiêu?

Các phiên bản được ghi nhận từ năm 2010 đến 2025 có công suất từ 48 kW (65 PS) đến 155 kW (211 PS).

Mức tiêu thụ Corsa thấp nhất được ghi nhận là bao nhiêu?

Mức thấp nhất theo WLTP tại EU là 3,9 L/100 km đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Dữ liệu của ADEME tại Pháp cho thấy mức 3,2 L/100 km theo NEDC.

Corsa D (2010–2014)

Opel Corsa D
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: S07 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, opel.ua

Tóm tắt: Chiều dài 4.000–4.040 mm · Khối lượng không tải 1.028–1.099 kg · Tốc độ tối đa 160–180 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 84 phiên bản

Corsa E (2014–2019)

Opel Corsa E
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: X15 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.020 mm · Khối lượng không tải 1.041–1.099 kg · Tốc độ tối đa 162–182 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 91 phiên bản

Corsa F (từ 2019)

Opel Corsa F
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.060 mm · Khối lượng không tải 955–1.444 kg · Tốc độ tối đa 150–195 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 45 phiên bản

Liên minh Châu Âu 43 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20251,2 L74 kW (101 PS)Xăng5,2–5,4 L/100 km WLTP117–121 g/km–366.550
2023–20251,2 L74 kW (101 PS)Hybrid4,5–4,6 L/100 km WLTP102–104 g/km–25.555
2021–20251,2 L55 kW (75 PS)Xăng5,1–5,4 L/100 km WLTP118–120 g/km–233.956
2021–2025Động cơ điện100 kW (136 PS)Điện15,8–16,4 kWh/100 km WLTP0 g/km337–356 km66.043
2024–20251,2 L100 kW (136 PS)Hybrid4,6 L/100 km WLTP104–105 g/km–5.350
2023–2025Động cơ điện115 kW (156 PS)Điện14,3–14,5 kWh/100 km WLTP0 g/km398–410 km7.997
2021–2025Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện15,7–16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km336–358 km41.992
2021–20251,2 L96 kW (131 PS)Xăng5,4–5,6 L/100 km WLTP122–127 g/km–21.948
2021–20251,5 L75 kW (102 PS)Dầu diesel3,9–4,3 L/100 km WLTP106–112 g/km–47.432
2024–2025Động cơ điện62 kW (84 PS)Điện14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km401–404 km421
20251,2 L74 kW (101 PS)Plug-in hybrid4,5 L/100 km WLTP102 g/km–160
20241,2 L100 kW (136 PS)Xăng4,7 L/100 km WLTP106 g/km–13
20231,2 L67 kW (91 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP120 g/km–76
20231,2 L110 kW (150 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP119 g/km–41
20231,2 L81 kW (110 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP119 g/km–27
20231,2 L95 kW (129 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP120 g/km–17
20231,2 L68 kW (92 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP120 g/km–14
20231,2 L84 kW (114 PS)Xăng5,3 L/100 km WLTP120 g/km–12
20221,2 L70 kW (95 PS)Dầu diesel–101 g/km–27
20221,4 L66 kW (90 PS)Xăng–119 g/km–27
20211,2 L74 kW (101 PS)Dầu diesel4,0 L/100 km WLTP105 g/km–223
2021––Xăng5,6 L/100 km WLTP125 g/km–76
2021–100 kW (136 PS)Nhiên liệu khác15,9 kWh/100 km WLTP117 g/km–68
2021––Dầu diesel5,1 L/100 km WLTP133 g/km–34
20211,2 L–Plug-in hybrid1,3 L/100 km WLTP15,4 kWh/100 km WLTP31 g/km62 km11
2019–20201,2 L74 kW (101 PS)Xăng–97 g/km–139.100
2019–20201,2 L55 kW (75 PS)Xăng–93 g/km–113.268
2019–20201,5 L75 kW (102 PS)Dầu diesel–85 g/km–33.463
2020Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện16,5 kWh/100 km NEDC0 g/km334 km20.586
2019–20201,2 L96 kW (131 PS)Xăng–103–105 g/km–12.630
2020Động cơ điện100 kW (136 PS)Điện16,5 kWh/100 km NEDC0 g/km336 km5.921
20201,4 L66 kW (90 PS)Xăng–131 g/km–42
20191,4 L66 kW (90 PS)Xăng13,8 kWh/100 km NEDC129 g/km–162.136
20191,2 L51 kW (69 PS)Xăng–130 g/km–51.198
20191,4 L66 kW (90 PS)LPG–127 g/km–35.734
20191,4 L74 kW (101 PS)Xăng–127 g/km–27.732
20191,4 L55 kW (75 PS)Xăng–132 g/km–16.076
20191,0 L66 kW (90 PS)Xăng–111 g/km–8.770
20191,4 L110 kW (150 PS)Xăng–142 g/km–3.994
20191,2 L70 kW (95 PS)Dầu diesel–94 g/km–556
2019Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện–0 g/km–156
20191,5 L74 kW (101 PS)Dầu diesel–108 g/km–46
20191,4 L55 kW (75 PS)LPG–134 g/km–34

Pháp 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026CORSA-E (57Kw)Động cơ điện57 kW (77 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)15,0–15,2 kWh/100 km WLTP–362–373 km
2026CORSA (101ch)1,2 L74 kW (101 PS)XăngSố sàn 6 cấp4,9 L/100 km WLTP109 g/km–

Các đợt triệu hồi Opel Corsa

9 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Opel Corsa từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Ống lọc hạt có thể gây ra hiện tượng phóng điện hồ quang2026
  • Khối van phanh có thể bị rò rỉ bên trong2024
  • Phần mềm động cơ có thể gây mất khả năng di chuyển2022–2023
  • Vòi phun dầu có thể bị hỏng2022
  • Các bộ phận mô-tơ trợ lực lái có thể rời ra và kẹt vô lăng2024

Xem tất cả 9 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.