Jaguar F-Pace

Jaguar F-Pace
Ảnh: Charles01 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 82 phiên bản của Jaguar F-Pace (2015–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2015–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 5,0 L
Công suất
120 kW (163 PS) đến 405 kW (551 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Plug-in hybrid, Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,8 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,4 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
8,1 L/100 km (EPA)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
219.810

Jaguar F-Pace là xe gì?

F-Pace là mẫu SUV đầu tiên của Jaguar, đưa ngôn ngữ thiết kế của thương hiệu lên một thân xe cao hơn, rộng rãi hơn cho hành khách và hành lý. Thiết kế xe gợi liên tưởng đến F-Type, đồng thời bổ sung một mẫu SUV bên cạnh các dòng sedan của Jaguar.

Thế hệ F-Pace

F-Pace thế hệ đầu tiên (X761) ra mắt năm 2017 và được liệt kê đến năm 2026 trong số liệu của Hoa Kỳ và Canada. Đây là thế hệ duy nhất của mẫu xe. Trong thời gian sản xuất thế hệ này, Jaguar bổ sung phiên bản plug-in hybrid, mở rộng lựa chọn hệ truyền động.

Động cơ và công suất

Dải xe tại EU có các phiên bản xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid, với dung tích động cơ từ 2,0 L đến 5,0 L. Công suất dao động từ 120 kW (163 PS) đến 405 kW (551 PS). Dải xe tại UK cũng đạt cùng mức công suất tối đa. Số liệu Hoa Kỳ bao gồm các phiên bản xăng, hybrid và diesel; số liệu Canada liệt kê bản xăng và diesel.

Jaguar F-Pace tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản không phải plug-in là 5,4 L/100 km theo WLTP. Mức tiêu thụ WLTP có trọng số của bản plug-in hybrid là 1,8 L/100 km, với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Mức thấp nhất tại UK là 4,8 L/100 km theo NEDC. Số liệu EPA của Hoa Kỳ là 8,1 L/100 km, tương đương 29 MPG kết hợp; số liệu theo bài kiểm tra 5 chu trình của Canada cũng là 8,1 L/100 km. Các quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Hoa Kỳ dùng EPA, còn Canada dùng bài kiểm tra 5 chu trình.

F-Pace được bán ở những thị trường nào?

Số liệu chính thức liệt kê F-Pace tại EU, UK, Hoa Kỳ và Canada. Số xe đăng ký tại EU trải dài từ 2015–2025, tổng cộng 219.810 xe. Các cấu hình EU có số đăng ký cao nhất được liệt kê là phiên bản diesel 2,0 L công suất 132 kW (179 PS), với tổng số xe hằng năm cao nhất vào các năm 2016, 2017 và 2018.

Câu hỏi và trả lời

F-Pace có phải là mẫu SUV đầu tiên của Jaguar không?

Đúng. Jaguar giới thiệu F-Pace là mẫu SUV đầu tiên của hãng.

F-Pace thuộc thế hệ nào?

Mẫu xe có 1 thế hệ, X761, được liệt kê từ năm 2017 trở đi.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức của bản plug-in hybrid F-Pace là bao nhiêu?

Số liệu WLTP có trọng số tại EU là 1,8 L/100 km, với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

F-Pace được bán ở những thị trường nào?

Số liệu chính thức liệt kê xe tại EU, UK, Hoa Kỳ và Canada.

F-Pace first generation (2016–2026)

Jaguar F-Pace first generation
Ảnh: Charles01 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: X761 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.730–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.769–2.154 kg · Tốc độ tối đa 208–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 90,9% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 80 phiên bản

Liên minh Châu Âu 35 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20252,0 L120 kW (163 PS)Hybrid5,4–6,5 L/100 km WLTP166–170 g/km–966
2021–20252,0 L221 kW (300 PS)Plug-in hybrid1,8–4,1 L/100 km WLTP21,6–24,6 kWh/100 km WLTP40–62 g/km53–128 km5.274
2021–20253,0 L221 kW (300 PS)Hybrid7,4–7,6 L/100 km WLTP195–200 g/km–1.509
2021–20252,0 L150 kW (204 PS)Hybrid5,7–6,5 L/100 km WLTP169–171 g/km–4.347
2024–20255,0 L423 kW (575 PS)Xăng12,0 L/100 km WLTP274 g/km–118
2021–20255,0 L405 kW (551 PS)Xăng12,1–12,2 L/100 km WLTP274–275 g/km–1.242
2021–20242,0 L184 kW (250 PS)Xăng8,9–9,6 L/100 km WLTP214–218 g/km–1.931
2021–20243,0 L294 kW (400 PS)Hybrid9,8–9,9 L/100 km WLTP224–227 g/km–288
20222,0 L221 kW (300 PS)Hybrid2,4 L/100 km WLTP216 g/km–13
20212,0 L150 kW (204 PS)Dầu diesel6,4 L/100 km WLTP169 g/km–1.626
20212,0 L132 kW (179 PS)Dầu diesel6,7 L/100 km WLTP182 g/km–651
20213,0 L221 kW (300 PS)Dầu diesel7,6 L/100 km WLTP200 g/km–498
20212,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel6,3 L/100 km WLTP167 g/km–484
20213,0 L294 kW (400 PS)Xăng10,1 L/100 km WLTP228 g/km–97
20212,0 L177 kW (241 PS)Dầu diesel7,1 L/100 km WLTP192 g/km–84
20213,0 L221 kW (300 PS)Dầu diesel7,8 L/100 km WLTP204 g/km–16
2016–20202,0 L132 kW (179 PS)Dầu diesel–137–164 g/km–138.352
2017–20202,0 L184 kW (250 PS)Xăng–170–205 g/km–14.964
2016–20203,0 L221 kW (300 PS)Dầu diesel–159–169 g/km–30.567
2018–20205,0 L405 kW (551 PS)Xăng–272–277 g/km–2.402
2017–20202,0 L177 kW (241 PS)Dầu diesel–153–171 g/km–5.816
2017–20202,0 L221 kW (300 PS)Xăng–174–182 g/km–1.014
2017–20202,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel–127–141 g/km–1.339
20192,0 L221 kW (300 PS)Xăng–231 g/km–476
2016–20193,0 L280 kW (381 PS)Xăng–209–210 g/km–2.349
20192,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–146 g/km–12
20183,0 L280 kW (381 PS)Xăng–209 g/km–414
20183,0 L250 kW (340 PS)Xăng–209 g/km–18
2016–20183,0 L250 kW (340 PS)Xăng–209–213 g/km–2.205
20172,0 L198 kW (269 PS)Dầu diesel–139 g/km–242
20172,0 L266 kW (362 PS)Dầu diesel–153 g/km–102
20172,0 L276 kW (375 PS)Xăng–170 g/km–94
20173,0 L332 kW (451 PS)Dầu diesel–159 g/km–24
20173,0 L375 kW (510 PS)Xăng–209 g/km–22
20162,0 L132 kW (179 PS)Xăng–134 g/km–222

Vương quốc Anh 36 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20242.0 i4 Diesel 163PS RWD Auto2,0 L163 kW (222 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,0–6,7 L/100 km WLTP158–175 g/km
2020–20232.0 i4 Petrol 250PS AWD Auto2,0 L184 kW (250 PS)XăngTự động 8 cấp9,2–10,0 L/100 km WLTP209–227 g/km
2020–20232.0 i4 Petrol 300PS AWD Auto2,0 L221 kW (300 PS)XăngTự động 8 cấp9,5–10,4 L/100 km WLTP216–234 g/km
2020–20232.0 i4 Diesel 163PS RWD Auto2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,0–6,7 L/100 km WLTP158–175 g/km
2020–20232.0 i4 Diesel 180PS AWD Auto2,0 L132 kW (179 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,7–7,4 L/100 km WLTP177–194 g/km
2020–20232.0 i4 Diesel 180PS RWD Auto2,0 L132 kW (179 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,2–6,8 L/100 km WLTP162–178 g/km
2020–20232.0 i4 Diesel 240PS AWD Auto2,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,9–7,6 L/100 km WLTP182–200 g/km
2020–20233.0 V6 Diesel 300PS AWD Auto3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,4–8,0 L/100 km WLTP196–211 g/km
20192.0 i4 Petrol 250PS AWD Auto HIGH2,0 L184 kW (250 PS)XăngTự động 8 cấp10,4 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Petrol 250PS AWD Auto LOW2,0 L184 kW (250 PS)XăngTự động 8 cấp9,7 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Petrol 300PS AWD Auto HIGH2,0 L221 kW (300 PS)XăngTự động 8 cấp10,8 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Petrol 300PS AWD Auto LOW2,0 L221 kW (300 PS)XăngTự động 8 cấp10,1 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 163PS RWD Manual HIGH2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,9 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 163PS RWD Manual LOW2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,3 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 180PS AWD Auto HIGH2,0 L132 kW (179 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,7 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 180PS AWD Auto LOW · 2.0 i4 Diesel 180PS RWD Auto HIGH2,0 L132 kW (179 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,1 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 180PS RWD Auto LOW2,0 L132 kW (179 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,5 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 240PS AWD Auto HIGH2,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp8,0 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 240PS AWD Auto HIGH2,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselTự động 9 cấp8,2 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 240PS AWD Auto LOW2,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,3 L/100 km WLTP–
20192.0 i4 Diesel 240PS AWD Auto LOW2,0 L177 kW (241 PS)Dầu dieselTự động 9 cấp7,6 L/100 km WLTP–
20193.0 V6 Diesel 300PS AWD Auto HIGH3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp8,2 L/100 km WLTP–
20193.0 V6 Diesel 300PS AWD Auto LOW3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp7,7 L/100 km WLTP–
20195.0 V8 Petrol 550PS AWD Auto HIGH · 5.0 V8 Petrol 550PS AWD Auto LOW5,0 L405 kW (551 PS)XăngTự động 8 cấp12,5 L/100 km WLTP–
2017–20182.0L Petrol (250PS) Automatic AWD2,0 L184 kW (250 PS)XăngTự động 8 cấp7,4 L/100 km NEDC170 g/km
2017–20182.0L Petrol (250PS) Automatic RWD2,0 L184 kW (250 PS)XăngTự động 8 cấp7,1 L/100 km NEDC163 g/km
20182.0L Petrol (300PS) Automatic AWD2,0 L221 kW (300 PS)XăngTự động 8 cấp7,7 L/100 km NEDC174 g/km
2017–20182.0L TDI4 (163PS) Manual RWD Eco Tyre2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,8 L/100 km NEDC126 g/km
2017–20182.0L TDI4 (163PS) Manual RWD Non-Eco Tyre2,0 L120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,9 L/100 km NEDC129 g/km
2016–20182.0L TDI4 (180PS) Automatic AWD2,0 L132 kW (180 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2016–20182.0L TDI4 (180PS) Manual AWD2,0 L132 kW (180 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC134 g/km
2017–20182.0L TDI4 (180PS) Automatic RWD2,0 L132 kW (180 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,1 L/100 km NEDC134 g/km
2017–20182.0L TDI4 (240PS) Automatic AWD2,0 L177 kW (240 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,8 L/100 km NEDC153 g/km
2016–20183.0L TDV6 (300PS) Automatic AWD3,0 L221 kW (300 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp6,0 L/100 km NEDC159 g/km
2016–20183.0L V6 (340PS & 380PS) Automatic AWD3,0 L250 kW (340 PS)XăngTự động 8 cấp8,9 L/100 km NEDC209 g/km
2016–20172.0L TDI4 (180PS) Manual RWD2,0 L132 kW (180 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,9 L/100 km NEDC129 g/km

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2018–2026SIDI2,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian24 MPG (9,8 L/100 km) EPA227–234 g/km
2021–2026SIDI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh21–22 MPG (10,7–11,2 L/100 km) EPA250–261 g/km
2019–2026SIDI5,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian17–18 MPG (13,1–13,8 L/100 km) EPA303–322 g/km
2017–2020SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian20 MPG (11,8 L/100 km) EPA277 g/km
2017–20192,0 LDầu dieselTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian29 MPG (8,1 L/100 km) EPA219 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2018–2026Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngTự động 8 cấp9,9 L/100 km 5 chu kỳ227–234 g/km
2017–2026Sport utility vehicle: Small3,0 LXăngTự động 8 cấp10,6–11,8 L/100 km 5 chu kỳ250–277 g/km
2020–2026Sport utility vehicle: Small5,0 LXăngTự động 8 cấp12,9–13,8 L/100 km 5 chu kỳ303–323 g/km
2018–2019Sport utility vehicle: Small2,0 LDầu dieselTự động 8 cấp8,1 L/100 km 5 chu kỳ218 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20152,0 LDầu diesel135 g/km20
20153,0 LDầu diesel159 g/km12

Các đợt triệu hồi Jaguar F-Pace

37 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Jaguar F-Pace từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ chuyển đổi DC-DC có thể bị hỏng2021–2024
  • Puly căng đai có thể làm hỏng cảm biến dầu2024–2025
  • Pin điện áp cao có thể quá nhiệt và gây cháy2020–2024
  • Bộ chuyển đổi DC-DC có thể bị hỏng2021–2024
  • Bộ bơm khí túi khí người lái có thể văng ra các mảnh vỡ2015–2017

Xem tất cả 37 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.