Jaguar I-Pace

Jaguar I-Pace
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 23 phiên bản của Jaguar I-Pace (2018–2025) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2018–2025
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
86 kW (117 PS) đến 298 kW (405 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
68.525

Jaguar I-Pace là xe gì?

I-Pace là mẫu SUV thuần điện của Jaguar, có chỗ cho 5 người. Kiểu dáng SUV tạo nên khoang cabin thực dụng, còn hệ truyền động điện đưa công nghệ pin vào dải xe du lịch của Jaguar.

Thế hệ, mô-tơ và công suất

I-Pace chỉ có 1 thế hệ, mã X590, được liệt kê trong giai đoạn 2019–2024. Mẫu xe hoàn toàn chạy điện. Số liệu EU có công suất từ 86 kW (117 PS) đến 298 kW (405 PS); số liệu UK và Canada liệt kê mức 294 kW (400 PS).

I-Pace được bán ở những thị trường nào?

Số liệu chính thức bao quát EU, UK, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu EU trải dài từ 2018–2025; số liệu UK bao quát giai đoạn 2018–2024, còn số liệu Hoa Kỳ và Canada là 2019–2024. Là xe điện, I-Pace không có số liệu tiêu thụ nhiên liệu tính bằng lít trên 100 km.

Câu hỏi và trả lời

Jaguar I-Pace có hoàn toàn chạy điện không?

Có. Các phiên bản I-Pace tại những thị trường được liệt kê đều dùng năng lượng điện.

I-Pace có công suất bao nhiêu?

Số liệu EU có công suất từ 86 kW (117 PS) đến 298 kW (405 PS). Số liệu UK và Canada liệt kê mức 294 kW (400 PS).

Jaguar I-Pace thuộc thế hệ nào?

Mẫu xe có 1 thế hệ, mã X590, trải dài từ 2019–2024.

I-Pace được bán ở những thị trường nào?

Số liệu chính thức bao quát EU, UK, Hoa Kỳ và Canada.

I-Pace first generation (2018–2025)

Jaguar I-Pace first generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: X590 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.690 mm · Khối lượng không tải 2.144 kg · Tốc độ tối đa 180–200 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 93,9% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 23 phiên bản

Liên minh Châu Âu 17 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–2025Động cơ điện294 kW (400 PS)Điện23,0–23,9 kWh/100 km WLTP0 g/km331–441 km3.402
2021–2024Động cơ điện172 kW (234 PS)Điện22,9–23,9 kWh/100 km WLTP0 g/km337–451 km2.817
2021–2024Động cơ điện147 kW (200 PS)Điện23,1–23,8 kWh/100 km WLTP0 g/km389–447 km1.061
2021–2022Động cơ điện118 kW (160 PS)Điện22,3–23,1 kWh/100 km WLTP0 g/km430–461 km819
2021–2022Động cơ điện86 kW (117 PS)Điện24,8 kWh/100 km WLTP0 g/km332–415 km39
2021Động cơ điện236 kW (321 PS)Điện22,9 kWh/100 km WLTP0 g/km333 km118
2018–2020Động cơ điện172 kW (234 PS)Điện23,6–24,7 kWh/100 km NEDC0 g/km441 km29.736
2018–2020Động cơ điện294 kW (400 PS)Điện23,5–24,5 kWh/100 km NEDC0 g/km443 km6.424
2020Động cơ điện118 kW (160 PS)Điện–0 g/km–1.450
2020Động cơ điện147 kW (200 PS)Điện–0 g/km–1.216
2020Động cơ điện236 kW (321 PS)Điện22,9 kWh/100 km NEDC0 g/km454 km388
2018–2020Động cơ điện86 kW (117 PS)Điện24,2–24,8 kWh/100 km NEDC0 g/km415 km130
2020Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện24,8 kWh/100 km NEDC0 g/km415 km12
2019Động cơ điện147 kW (200 PS)Điện24,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–14.794
2019Động cơ điện86 kW (117 PS)Điện–0 g/km–182
2019Động cơ điện132 kW (179 PS)Điện–0 g/km–10
2018Động cơ điện298 kW (405 PS)Điện23,7 kWh/100 km NEDC0 g/km–5.927

Vương quốc Anh 4 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2020–2024EV 400PS AWDĐộng cơ điện294 kW (400 PS)Điện–22,0 kWh/100 km WLTP0 g/km470 km
2019EV400 AWDĐộng cơ điện–ĐiệnTự động22,0–24,8 kWh/100 km WLTP–415–470 km
2018EV400 90kWh AWD TELĐộng cơ điện–ĐiệnTự động21,1 kWh/100 km NEDC0 g/km480 km
2018EV400 90kWh AWD TEHĐộng cơ điện–ĐiệnTự động24,2 kWh/100 km NEDC0 g/km420 km

Hoa Kỳ 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2019–2024Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh76–85 MPGe EPA0 g/km349–396 km

Canada 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2019–2024Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện294 kW (400 PS)ĐiệnTự động25,5–28,1 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km357–381 km

Các đợt triệu hồi Jaguar I-Pace

23 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Jaguar I-Pace từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Pin điện áp cao có thể quá nhiệt2017–2021
  • Pin cao áp có thể quá nhiệt2020–2021
  • Pin điện áp cao có thể bị quá nhiệt2019
  • Pin điện áp cao có thể bị quá nhiệt2019
  • Pin lực kéo có thể bị quá nhiệt2018–2019

Xem tất cả 23 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.