Honda Accord

Honda Accord
Ảnh: Cutlass / Wikimedia Commons · CC0

Dữ liệu chính thức liệt kê 246 phiên bản của Honda Accord (1984–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,5 L đến 3,5 L
Công suất
110 kW (150 PS) đến 148 kW (201 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, LPG, Hybrid, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
4,8 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
4,9 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,3 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Hoa Kỳ)
5,1 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
75.960

Honda Accord là xe gì?

Accord là mẫu xe gia đình cỡ trung của Honda, từng có nhiều kiểu thân xe khác nhau. Honda ra mắt mẫu xe này vào năm 1976 dưới dạng hatchback 3 cửa, và Accord trở thành một trong những dòng xe chủ lực của hãng. Vai trò của mẫu xe thay đổi tùy thị trường và thế hệ, với các phiên bản được phát triển phù hợp nhu cầu địa phương.

Số liệu tại châu Âu và Vương quốc Anh bao gồm thế hệ thứ 8 (2008–2015). Các thế hệ tại Bắc Mỹ gồm thế hệ thứ 8 (2008–2012), thứ 9 (2013–2017), thứ 10 (2018–2022) và thứ 11 (2023–nay).

Động cơ và công suất

Tại EU, dung tích động cơ được liệt kê nằm trong khoảng từ 2,0 L đến 2,4 L, công suất từ 110 kW (150 PS) đến 148 kW (201 PS). Các loại nhiên liệu được ghi nhận gồm xăng, diesel, LPG và loại khác. Tại Vương quốc Anh, dung tích động cơ nằm trong khoảng từ 1,9 L đến 2,4 L, với các phiên bản xăng và diesel. Các phiên bản được liệt kê tại Pháp có công suất từ 110 kW (150 PS) đến 148 kW (201 PS).

Tại Hoa Kỳ và Canada, động cơ Accord có dung tích từ 1,5 L đến 3,5 L. Các loại nhiên liệu gồm xăng và hybrid, trong đó danh sách tại Hoa Kỳ có cả phiên bản hybrid sạc ngoài.

Honda Accord tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức thấp nhất được liệt kê tại Vương quốc Anh và Pháp là 5,3 L/100 km theo phép thử NEDC. Tại Hoa Kỳ, mức kết hợp thấp nhất là 48 MPG, tương đương 4,9 L/100 km, theo quy trình EPA. Con số có trọng số thấp nhất được liệt kê của phiên bản hybrid sạc ngoài tại Hoa Kỳ là 5,1 L/100 km theo EPA; con số này giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Mức thấp nhất tại Canada là 4,8 L/100 km theo phép thử NRCan 5-cycle.

Quy trình thử nghiệm khác nhau tùy thị trường: châu Âu dùng WLTP hoặc kết quả NEDC đời cũ, Hoa Kỳ dùng EPA, còn Canada dùng quy trình 5-cycle. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2010–2016, với tổng cộng 75.960 chiếc Accord.

Accord được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao gồm EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu tại Vương quốc Anh trải dài từ 2000–2015, còn số liệu tại Pháp từ 2012–2015. Số liệu tại Hoa Kỳ trải dài từ 1984–2026, còn tại Canada là 1995–2025.

Câu hỏi và trả lời

Những thế hệ Accord nào được liệt kê tại Bắc Mỹ?

Danh sách các thế hệ tại Bắc Mỹ gồm thế hệ thứ 8 (2008–2012), thứ 9 (2013–2017), thứ 10 (2018–2022) và thứ 11 (2023 trở đi).

Mức tiêu thụ Accord thấp nhất được liệt kê tại Hoa Kỳ là bao nhiêu?

Mức EPA kết hợp thấp nhất là 48 MPG, tương đương 4,9 L/100 km. Con số có trọng số được liệt kê của phiên bản hybrid sạc ngoài là 5,1 L/100 km theo EPA và giả định xe chạy điện trong một phần quãng đường.

Các phiên bản Accord tại EU có công suất bao nhiêu?

Dải công suất tại EU từ 110 kW (150 PS) đến 148 kW (201 PS), với dung tích động cơ từ 2,0 L đến 2,4 L.

Accord II (1982–1985)

Honda Accord II
Ảnh: Accord14 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: SY, SZ, AC, AD · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 8 phiên bản

Accord III (1986–1989)

Honda Accord III
Ảnh: M.rJirapat / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CA · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 8 phiên bản

Accord IV (1990–1993)

Honda Accord IV
Ảnh: Spanish Coches / Wikimedia Commons · CC BY 2.0

Mã mẫu xe: CB · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.680–4.745 mm · Khối lượng không tải 1.237 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 3 phiên bản

Accord V (1994–1997)

Honda Accord V
Ảnh: M.rJirapat / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CD, CE · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 12 phiên bản

Accord VI (1998–2002)

Honda Accord VI
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: CH, CG · Được bán tại: Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.635 mm · Khối lượng không tải 1.230–1.330 kg · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 60,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 19 phiên bản

Accord VI (1998–2002)

Honda Accord VI
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: CG · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.635 mm · Khối lượng không tải 1.230–1.330 kg · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 60,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Accord VII (2003–2008)

Honda Accord VII
Ảnh: Throwawayacc222 / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: CL, CM, CN · Được bán tại: Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.665–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.360–1.619 kg · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 24 phiên bản

Accord VII (2003–2007)

Honda Accord VII
Ảnh: Throwawayacc222 / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: CM · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.665–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.360–1.619 kg · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 68,3% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 12 phiên bản

Accord VIII (2008–2015)

Honda Accord VIII
Ảnh: Elise240SX / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CU, CW · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.670–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.321–1.494 kg · Tốc độ tối đa 210–230 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 76,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 98 phiên bản

Accord VIII (2008–2012)

Honda Accord VIII
Ảnh: Elise240SX / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CP, CS · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.670–4.750 mm · Khối lượng không tải 1.321–1.494 kg · Tốc độ tối đa 210–230 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 76,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 15 phiên bản

Accord IX (2013–2017)

Honda Accord IX
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CR, CT · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.800–4.910 mm · Khối lượng không tải 1.480–1.631 kg · Tốc độ tối đa 200–230 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 12 phiên bản

Accord X (2018–2022)

Honda Accord X
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CV · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.830–4.880 mm · Khối lượng không tải 1.433–1.532 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

Accord XI (từ 2023)

Honda Accord XI
Ảnh: Cutlass / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: CY · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2026SIDI1,5 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước31–32 MPG (7,4–7,6 L/100 km) EPA171–176 g/km
2023–2026SIDI; Hybrid2,0 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước44–48 MPG (4,9–5,3 L/100 km) EPA114–125 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2025Full-size1,5 LXăngVô cấp (CVT)7,3 L/100 km 5 chu kỳ171 g/km
2023–2025Mid-size2,0 LXăngVô cấp (CVT)5,3 L/100 km 5 chu kỳ124 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20162,0 L115 kW (156 PS)LPG162 g/km20
20162,2 L110 kW (150 PS)Dầu diesel157 g/km16
20162,4 L148 kW (201 PS)Xăng199 g/km12
20162,0 L115 kW (156 PS)Xăng165 g/km10

Các đợt triệu hồi Honda Accord

101 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Honda Accord từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nắp chai bộ vá lốp có thể bị văng ra2023–2026
  • Cảm biến trọng lượng ghế hành khách phía trước có thể bị đoản mạch2016–2022
  • Ghế lái có thể bị lỏng2023
  • Lỗi phần mềm có thể khiến xe mất lực kéo2023–2025
  • Trục truyền động có thể bị ăn mòn và gãy2013

Xem tất cả 101 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.