Honda HR-V

Honda HR-V
Ảnh: Navigator84 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 75 phiên bản của Honda HR-V (2000–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,5 L đến 2,0 L
Công suất
79 kW (107 PS) đến 134 kW (182 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Plug-in hybrid, Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,0 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
7,6 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
5,4 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
310.757

Honda HR-V là xe gì?

HR-V là mẫu crossover cỡ nhỏ của Honda, có vị trí lái cao và khoang cabin được thiết kế cho nhu cầu sử dụng hằng ngày. Mẫu xe này nằm dưới CR-V trong danh mục SUV của Honda. Một số phiên bản có hệ thống Magic Seat của Honda, cho phép gập đệm ghế sau lên để tạo chỗ cho các vật dụng cao.

Các thế hệ HR-V khác nhau tùy khu vực. Thế hệ đầu tiên (1999–2006) được bán tại châu Âu và Vương quốc Anh. Thế hệ thứ 2 (2015–2022) tiếp nối tại châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Châu Âu và Vương quốc Anh chuyển sang thế hệ thứ 3 (2022–nay), trong khi Bắc Mỹ có một thế hệ thứ 2 riêng (2023–nay).

Động cơ và công suất

Tại Liên minh châu Âu, động cơ HR-V có dung tích từ 1,5 L đến 1,6 L, công suất từ 79 kW (107 PS) đến 144 kW (196 PS). Các loại nhiên liệu gồm xăng, diesel, hybrid và hybrid sạc ngoài. Tại Vương quốc Anh, động cơ cũng có dung tích từ 1,5 L đến 1,6 L, công suất từ 79 kW (107 PS) đến 134 kW (182 PS); danh sách gồm các phiên bản xăng, diesel và hybrid.

Tại Hoa Kỳ và Canada, HR-V có động cơ xăng dung tích từ 1,8 L đến 2,0 L.

Honda HR-V tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức thấp nhất được liệt kê tại EU là 4 L/100 km theo phép thử WLTP đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Mức thấp nhất được liệt kê của phiên bản hybrid sạc ngoài là 5,4 L/100 km theo WLTP. Đây là con số có trọng số, giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại Vương quốc Anh, mức thấp nhất được liệt kê cũng là 4 L/100 km, đo theo quy trình NEDC đời cũ hơn.

Tại Hoa Kỳ, mức kết hợp thấp nhất được liệt kê là 31 MPG, tương đương 7,6 L/100 km, theo quy trình EPA. Mức thấp nhất tại Canada là 7,6 L/100 km theo phép thử NRCan 5-cycle. Các kết quả này dựa trên những quy trình khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Hoa Kỳ dùng EPA, còn Canada dùng phép thử 5-cycle.

HR-V được bán ở đâu?

Số liệu chính thức bao gồm Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Xe đăng ký tại EU trong giai đoạn 2015–2025 có tổng số 310.757 chiếc. Số liệu tại Vương quốc Anh trải dài từ 2000–2026, trong khi số liệu tại Hoa Kỳ và Canada bắt đầu từ 2016. Phiên bản được liệt kê tại Pháp là mẫu hybrid đời 2026.

Câu hỏi và trả lời

Các thế hệ Honda HR-V ra mắt khi nào?

Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ 1999 đến 2006, thế hệ thứ 2 tại châu Âu từ 2015 đến 2022 và thế hệ thứ 3 tại châu Âu từ 2022 trở đi. Bắc Mỹ có thế hệ thứ 2 riêng từ 2023 trở đi.

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê của HR-V tại châu Âu là bao nhiêu?

Mức này là 4 L/100 km theo phép thử WLTP đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Con số có trọng số được liệt kê của bản hybrid sạc ngoài là 5,4 L/100 km theo WLTP, giả định xe chạy điện trong một phần quãng đường.

HR-V tại EU được liệt kê với động cơ và công suất nào?

Dải phiên bản tại EU có dung tích động cơ từ 1,5 L đến 1,6 L và công suất từ 79 kW (107 PS) đến 144 kW (196 PS).

HR-V first generation (1999–2006)

Honda HR-V first generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: GH2, GH4 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.010–4.110 mm · Khối lượng không tải 1.080–1.234 kg · Tốc độ tối đa 162–165 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 66,2% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 5 phiên bản

HR-V second generation (2015–2022)

Honda HR-V second generation
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: RU · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.290–4.350 mm · Khối lượng không tải 1.212–1.295 kg · Tốc độ tối đa 187–192 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 92,8% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 55 phiên bản

HR-V third generation (từ 2022)

Honda HR-V third generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: RV, RS · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.340–4.360 mm · Khối lượng không tải 1.352 kg · Tốc độ tối đa 170 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 12 phiên bản

HR-V second generation (North America) (từ 2023)

Honda HR-V second generation (North America)
Ảnh: Navigator84 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: RZ · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Tốc độ tối đa 160–200 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–20272,0 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước28 MPG (8,4 L/100 km) EPA192–193 g/km
2023–20272,0 LXăngVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh toàn thời gian27 MPG (8,7 L/100 km) EPA203–204 g/km

Canada 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2026Station wagon: Small2,0 LXăngVô cấp (CVT)8,3–8,7 L/100 km 5 chu kỳ194–204 g/km

Các đợt triệu hồi Honda HR-V

17 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Honda HR-V từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Cảm biến trọng lượng ghế hành khách phía trước có thể bị đoản mạch2019–2021
  • Ghế lái có thể bị lỏng2024
  • Ghế người lái có thể bị lỏng2024
  • Hộp tay lái có thể khiến việc đánh lái trở nên khó khăn2023–2025
  • Hình ảnh camera lùi có thể không hiển thị sau khi khởi động bằng chìa khóa2019–2022

Xem tất cả 17 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.