Audi e-tron

Audi e-tron
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 65 phiên bản của Audi e-tron (2018–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2018–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
40 kW (54 PS) đến 680 kW (925 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
199.696

Audi e-tron là gì?

Audi e-tron là một mẫu SUV thuần điện và cũng là mẫu SUV điện sản xuất hàng loạt đầu tiên của Audi. Mẫu xe này đưa hệ truyền động bằng pin vào một thương hiệu vốn gắn liền với hệ dẫn động 4 bánh quattro cùng các động cơ TDI và TFSI. Vị trí ngồi cao và kiểu dáng SUV thực dụng khiến xe phù hợp với nhu cầu sử dụng hằng ngày của gia đình.

Thế hệ e-tron đầu tiên, mã GE, được sản xuất từ 2019 đến 2022. Sau đó, Audi nâng cấp xe và đổi tên thành Q8 e-tron, đưa mẫu SUV điện này vào cùng nhóm với những mẫu xe lớn hơn trong dòng Q.

Động cơ và công suất

Tất cả phiên bản e-tron được liệt kê tại EU, UK, France, US và Canada đều là xe điện. Công suất thay đổi tùy phiên bản và thị trường: số liệu đăng ký tại EU trải từ 40 kW (54 PS) đến 620 kW (843 PS), số liệu tại UK ghi nhận 390–680 kW (530–925 PS), còn các phiên bản tại Canada có công suất từ 300–550 kW (408–748 PS).

Mức tiêu thụ và CO₂

Khi vận hành, e-tron không phát thải CO₂ qua ống xả. Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 199.696 chiếc e-tron trong giai đoạn 2018 đến 2025. Phiên bản được đăng ký nhiều nhất trong danh sách là mẫu xe điện 158 kW (215 PS), với 38.600 lượt đăng ký vào năm 2020.

Xe được bán ở đâu?

e-tron xuất hiện trong số liệu đăng ký tại EU từ 2018 đến 2025. Số liệu tại UK bao quát giai đoạn 2025–2026, số liệu EPA tại US là 2019–2027 và số liệu NRCan tại Canada là 2019–2026. Số liệu ADEME của France liệt kê các phiên bản điện cho năm 2026.

Câu hỏi và trả lời

Audi e-tron có phải xe thuần điện không?

Có. Các phiên bản e-tron được liệt kê tại EU, UK, France, US và Canada đều là xe điện.

Thế hệ e-tron đầu tiên là thế hệ nào?

Thế hệ e-tron đầu tiên, mã GE, được sản xuất từ 2019 đến 2022.

Audi e-tron có công suất bao nhiêu?

Tùy thị trường và phiên bản. Số liệu tại EU trải từ 40–620 kW (54–843 PS), còn các phiên bản tại Canada có công suất từ 300–550 kW (408–748 PS).

Có bao nhiêu chiếc e-tron được đăng ký tại EU?

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 199.696 chiếc trong giai đoạn 2018 đến 2025.

e-tron e-tron (từ 2018)

Audi e-tron e-tron
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: GE · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, audi.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.900–4.990 mm · Khối lượng không tải 2.320–2.495 kg · Tốc độ tối đa 190–245 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 91,8% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 65 phiên bản

Liên minh Châu Âu 49 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–2025Động cơ điện435 kW (591 PS)Điện19,0–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km575–581 km806
2024–2025Động cơ điện620 kW (843 PS)Điện20,2–20,5 kWh/100 km WLTP0 g/km540–549 km814
2024–2025Động cơ điện570 kW (775 PS)Điện20,0–20,6 kWh/100 km WLTP0 g/km540–556 km362
2021–2025Động cơ điện370 kW (503 PS)Điện18,3–27,5 kWh/100 km WLTP0 g/km355–606 km3.014
2021–2025Động cơ điện350 kW (476 PS)Điện20,0–20,8 kWh/100 km WLTP0 g/km468–476 km6.395
2024–2025Động cơ điện163 kW (222 PS)Điện19,5–19,6 kWh/100 km WLTP0 g/km568–570 km115
2021–2025Động cơ điện440 kW (598 PS)Điện19,9–21,3 kWh/100 km WLTP0 g/km456–472 km3.101
2021–2024Động cơ điện140 kW (190 PS)Điện19,9–21,0 kWh/100 km WLTP0 g/km468–472 km3.497
2022–2024Động cơ điện142 kW (193 PS)Điện21,1–21,2 kWh/100 km WLTP0 g/km455–468 km455
2021–2024Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện23,6–24,3 kWh/100 km WLTP0 g/km400–403 km25.992
2021–2024Động cơ điện320 kW (435 PS)Điện20,8 kWh/100 km WLTP0 g/km471–476 km1.006
2021–2023Động cơ điện141 kW (192 PS)Điện23,4–24,8 kWh/100 km WLTP0 g/km390–407 km4.702
2021–2023Động cơ điện230 kW (313 PS)Điện22,3–23,3 kWh/100 km WLTP0 g/km316 km5.981
2021–2023Động cơ điện158 kW (215 PS)Điện23,0–23,8 kWh/100 km WLTP0 g/km365–395 km21.628
2022–2023Động cơ điện175 kW (238 PS)Điện21,8–23,9 kWh/100 km WLTP0 g/km406–447 km374
2021–2023Động cơ điện226 kW (307 PS)Điện27,2–27,7 kWh/100 km WLTP0 g/km353–355 km2.870
2022Động cơ điện115 kW (156 PS)Điện23,6 kWh/100 km WLTP0 g/km311 km239
2021–2022Động cơ điện40 kW (54 PS)Điện25,3–25,4 kWh/100 km WLTP0 g/km340–374 km463
2021–2022Động cơ điện157 kW (213 PS)Điện27,4–27,7 kWh/100 km WLTP0 g/km352–353 km594
2022Động cơ điện206 kW (280 PS)Điện–0 g/km–10
2021Động cơ điện172 kW (234 PS)Điện23,4 kWh/100 km WLTP0 g/km377 km11.262
2021Động cơ điện142 kW (193 PS)Điện9,6 L/100 km WLTP19,9 kWh/100 km WLTP0 g/km455 km1.958
2021Động cơ điện335 kW (455 PS)Điện21,3 kWh/100 km WLTP0 g/km455 km316
2018–2020Động cơ điện158 kW (215 PS)Điện20,8–28,1 kWh/100 km NEDC0 g/km360 km57.366
2019–2020Động cơ điện115 kW (156 PS)Điện–0 g/km–8.572
2019–2020Động cơ điện141 kW (192 PS)Điện26,3–27,7 kWh/100 km NEDC0 g/km374 km17.452
2019–2020Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện24,7–24,9 kWh/100 km NEDC0 g/km390 km9.728
2019–2020Động cơ điện230 kW (313 PS)Điện23,8–24,3 kWh/100 km NEDC0 g/km305 km4.574
2020Động cơ điện172 kW (234 PS)Điện–0 g/km–3.498
2020Động cơ điện226 kW (307 PS)Điện27,6 kWh/100 km NEDC0 g/km356 km482
2020Động cơ điện40 kW (54 PS)Điện25,8 kWh/100 km NEDC0 g/km340 km230
2020Động cơ điện370 kW (503 PS)Điện27,5 kWh/100 km NEDC0 g/km358 km72
2019–2020Động cơ điện265 kW (360 PS)Điện–0 g/km–182
2020Động cơ điện157 kW (213 PS)Điện–0 g/km–54
2019–2020Động cơ điện140 kW (190 PS)Điện24,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–34
2020Động cơ điện138 kW (188 PS)Điện–0 g/km–32
2019–2020Động cơ điện85 kW (116 PS)Điện24,4–24,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–106
2020Động cơ điện440 kW (598 PS)Điện–0 g/km–24
2019–2020Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện24,5–25,4 kWh/100 km NEDC0 g/km373 km38
2019–2020Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện24,4–24,6 kWh/100 km NEDC0 g/km–50
2019–2020Động cơ điện210 kW (286 PS)Điện24,2–24,4 kWh/100 km NEDC0 g/km–40
2019–2020Động cơ điện320 kW (435 PS)Điện24,1–24,4 kWh/100 km NEDC0 g/km–26
2020Động cơ điện350 kW (476 PS)Điện–0 g/km–10
2020Động cơ điện434 kW (590 PS)Điện–0 g/km–10
2019Động cơ điện999 kW (1.358 PS)Điện24,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–538
2019Động cơ điện40 kW (54 PS)Điện–0 g/km–318
2019Động cơ điện172 kW (234 PS)Điện27,3 kWh/100 km NEDC0 g/km–176
2019Động cơ điện370 kW (503 PS)Điện–0 g/km–92
2019Động cơ điện147 kW (200 PS)Điện24,3 kWh/100 km NEDC0 g/km–38

Vương quốc Anh 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026quattro 350kWĐộng cơ điện390 kW (530 PS)Điện20,0–20,6 kWh/100 km WLTP0 g/km480–491 km
2025–2026quattro 370 00 kWĐộng cơ điện430 kW (585 PS)Điện17,9–18,4 kWh/100 km WLTP0 g/km607–621 km
2025–2026RS e-tron GT 440kWĐộng cơ điện475 kW (646 PS)Điện20,5–20,9 kWh/100 km WLTP0 g/km473–478 km
2025–2026S e-tron GT 435kWĐộng cơ điện500 kW (680 PS)Điện18,3–18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km295–301 km
2025–2026RS e-tron GT 570kWĐộng cơ điện630 kW (857 PS)Điện18,6–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km579–595 km
2025–2026RS e-tron GT performance 620kWĐộng cơ điện680 kW (925 PS)Điện18,9–19,3 kWh/100 km WLTP0 g/km578–589 km

Pháp 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)Phạm vi hoạt động điện
2026e-tron GT quattro (476ch)Động cơ điện140 kW (190 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)19,0 kWh/100 km WLTP516 km
2026RS e-tron GT quattro (598ch)Động cơ điện142 kW (193 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)19,3 kWh/100 km WLTP506 km

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2019–2027Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian63–90 MPGe EPA0 g/km291–483 km
2022–2024Động cơ điệnĐiệnTự động 2 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian78–85 MPGe EPA0 g/km362–401 km

Canada 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026SubcompactĐộng cơ điện435 kW (591 PS)ĐiệnTự động23,4–25,1 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km446–483 km
2026SubcompactĐộng cơ điện550 kW (748 PS)ĐiệnTự động25,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km447 km
2022–2024CompactĐộng cơ điện390 kW (530 PS)ĐiệnTự động 2 cấp24,8–25,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km383–399 km
2022–2024CompactĐộng cơ điện475 kW (646 PS)ĐiệnTự động 2 cấp24,8–26,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km373–399 km
2019–2023Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện300 kW (408 PS)ĐiệnTự động26,6–28,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km329–364 km
2022Sport utility vehicle: StandardĐộng cơ điện370 kW (503 PS)ĐiệnTự động27,9–32,4 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km298–341 km

Các đợt triệu hồi Audi e-tron

43 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Audi e-tron từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Chốt bàn đạp phanh có thể bị lỏng2020–2023
  • Lỗi phần mềm có thể khiến hình ảnh camera chiếu hậu không hiển thị2019–2026
  • Vòng hãm giảm xóc khí nén có thể bị tuột2025
  • Giảm xóc khí nén có thể tuột và mất khí2025
  • Lỗi hệ thống dây điện có thể vô hiệu hóa túi khí hành khách2022–2023

Xem tất cả 43 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.