Dữ liệu chính thức liệt kê 26 phiên bản của Škoda Enyaq (2020–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2020–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Công suất
70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
313.018
Škoda Enyaq là xe gì?
Enyaq là mẫu SUV chạy điện hoàn toàn của Škoda, được giới thiệu vào năm 2020 như là mẫu xe thương mại đầu tiên của thương hiệu được chế tạo trên nền tảng xe điện MEB của Tập đoàn Volkswagen. Kiểu dáng SUV mang sức mạnh điện vào dải sản phẩm xe gia đình thực dụng của Škoda. Phiên bản mang kiểu dáng coupé sau đó đã gia nhập dòng sản phẩm.
Nền tảng MEB được thiết kế chuyên biệt cho hệ dẫn động điện. Điều đó mang lại cho Škoda một nền tảng mới cho dòng SUV điện của mình, thay vì phải tinh chỉnh từ một mẫu xe chạy xăng hoặc dầu diesel thông thường.
Các thế hệ
Enyaq có một thế hệ: Thế hệ I (2020–nay). Dòng sản phẩm đã phát triển thêm phiên bản Enyaq Coupé, trong khi vẫn duy trì hoàn toàn chạy điện.
Sức mạnh điện
Số liệu tại EU từ năm 2020–2025 liệt kê các phiên bản điện có công suất từ 70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS). Các danh mục tại UK cho giai đoạn 2025–2026 dao động từ 150 kW (204 PS) đến 250 kW (340 PS). Mọi phiên bản được liệt kê ở cả hai thị trường đều chạy hoàn toàn bằng điện.
Enyaq được bán ở đâu?
Trong số liệu đăng ký chính thức của EU, Enyaq ghi nhận 313.018 lượt đăng ký từ năm 2020–2025. Phiên bản được đăng ký nhiều nhất đạt công suất 210 kW (286 PS) vào năm 2025, tiếp theo là phiên bản 70 kW (95 PS) vào năm 2021 và một phiên bản 210 kW (286 PS) khác vào năm 2024. Các danh mục tại UK bao gồm giai đoạn 2025–2026.
Câu hỏi và trả lời
Škoda Enyaq có phải là xe điện không?
Có. Các phiên bản được liệt kê tại EU và UK đều chạy hoàn toàn bằng điện.
Enyaq có công suất bao nhiêu?
Dải sản phẩm được liệt kê từ 70 kW (95 PS) đến 250 kW (340 PS) tại EU và từ 150 kW (204 PS) đến 250 kW (340 PS) tại UK.
Enyaq ra mắt khi nào?
Thế hệ đầu tiên của xe bắt đầu từ năm 2020 và tiếp tục đến nay.
Enyaq được bán ở đâu?
Các số liệu bao gồm lượng xe đăng ký tại EU và danh mục tại thị trường UK.
Mã mẫu xe: 5A · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, skoda.co.uk
Tóm tắt: Chiều dài 4.650–4.700 mm · Khối lượng không tải 1.865–2.054 kg · Tốc độ tối đa 160–180 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 88,4% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 26 phiên bản
Liên minh Châu Âu 18 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2023–2025
Động cơ điện
210 kW (286 PS)
Điện
15,5–15,8 kWh/100 km WLTP
0 g/km
545–555 km
81.715
2023–2025
Động cơ điện
250 kW (340 PS)
Điện
16,2–16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
531–539 km
9.462
2021–2025
Động cơ điện
150 kW (204 PS)
Điện
15,9–19,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
401–532 km
73.564
2021–2025
Động cơ điện
77 kW (105 PS)
Điện
16,3–17,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
479–531 km
11.776
2024–2025
Động cơ điện
89 kW (121 PS)
Điện
15,3–15,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
556–566 km
6.623
2022–2025
Động cơ điện
80 kW (109 PS)
Điện
17,2–20,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
416–506 km
14.321
2021–2025
Động cơ điện
132 kW (179 PS)
Điện
15,9–16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
393–407 km
34.060
2024–2025
Động cơ điện
125 kW (170 PS)
Điện
15,9–16,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
366–372 km
438
2021–2025
Động cơ điện
70 kW (95 PS)
Điện
15,6–16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
397–509 km
51.349
2022–2025
Động cơ điện
220 kW (299 PS)
Điện
16,5–17,2 kWh/100 km WLTP
0 g/km
493–514 km
7.445
2021–2025
Động cơ điện
195 kW (265 PS)
Điện
16,6–18,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
481–509 km
15.497
2021–2024
Động cơ điện
109 kW (148 PS)
Điện
14,1–16,1 kWh/100 km WLTP
0 g/km
355–366 km
5.203
2023
Động cơ điện
67 kW (91 PS)
Điện
16,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
501 km
42
2023
Động cơ điện
110 kW (150 PS)
Điện
16,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
479 km
20
2023
Động cơ điện
81 kW (110 PS)
Điện
16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
504 km
11
2023
Động cơ điện
140 kW (190 PS)
Điện
16,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
456 km
10
2020
Động cơ điện
150 kW (204 PS)
Điện
15,5 kWh/100 km NEDC
0 g/km
502 km
1.410
2020
Động cơ điện
132 kW (179 PS)
Điện
15,1 kWh/100 km NEDC
0 g/km
409 km
72
Vương quốc Anh 8 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2025–2026SE L 60 63 kWh 204 PS Single speed
Động cơ điện
150 kW (204 PS)
Điện
15,6–15,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
2025–2026Coupe Edition 85 82 kWh 286 PS Single speed
Động cơ điện
210 kW (286 PS)
Điện
14,8–15,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
2025–2026Coupe SportLine 85 82 kWh 286 PS Single speed
Động cơ điện
210 kW (286 PS)
Điện
15,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
2025–2026Coupe SportLine 85 82 kWh 286 PS Single speed · SportLine 85 82 kWh 286 PS Single speed
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.