Opel Mokka

Opel Mokka
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 76 phiên bản của Opel Mokka (2012–2026) tại Liên minh Châu Âu và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2012–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Pháp
Động cơ
1,2 L đến 1,7 L
Công suất
57 kW (77 PS) đến 168 kW (228 PS)
Nhiên liệu
Điện, Xăng, Dầu diesel, LPG, Hybrid, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,1 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,5 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
4,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.665.269

Opel Mokka thuộc loại xe nào?

Mokka là mẫu SUV cỡ nhỏ của Opel, kết hợp vị trí lái cao với kích thước gọn. Kiểu dáng phù hợp với việc đi lại trong đô thị, còn khoang cabin giúp mẫu xe trở thành một lựa chọn crossover trong danh mục Opel. Thế hệ hiện tại có phiên bản thuần điện và xăng.

Các thế hệ Mokka

Mokka A thế hệ đầu tiên được sản xuất từ năm 2012 đến 2019. Mokka B ra mắt vào năm 2020. Thế hệ mới có thiết kế sắc nét hơn và bổ sung phiên bản thuần điện bên cạnh các lựa chọn động cơ xăng. Trong suốt thời gian có mặt trên thị trường, Mokka còn có các phiên bản diesel và LPG.

Động cơ và công suất

Trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2012 đến 2025, các phiên bản Mokka có động cơ từ 1.2 đến 1.7 lít và công suất từ 57 kW (77 PS) đến 168 kW (228 PS). Danh mục gồm xe xăng, diesel, hybrid và thuần điện, cùng các phiên bản plug-in hybrid và LPG. Dữ liệu của ADEME tại Pháp bao gồm các phiên bản thuần điện, xăng, diesel và LPG, có công suất từ 57 kW (77 PS) đến 103 kW (140 PS).

Opel Mokka tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại EU là 4,5 L/100 km theo WLTP đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid. Mức tiêu thụ quy đổi riêng của plug-in hybrid là 4,8 L/100 km theo WLTP, với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Dữ liệu của ADEME tại Pháp cho thấy mức thấp nhất là 4,1 L/100 km theo NEDC. WLTP và NEDC là 2 quy trình thử nghiệm khác nhau của châu Âu nên không thể so sánh trực tiếp các số liệu này. Tổng số lượt đăng ký tại EU đạt 1.665.269 từ năm 2012 đến 2025.

Câu hỏi và trả lời

2 thế hệ Mokka được sản xuất trong những giai đoạn nào?

Mokka A được sản xuất từ năm 2012 đến 2019, còn Mokka B ra mắt vào năm 2020.

Dải công suất của Mokka tại EU là bao nhiêu?

Các phiên bản được ghi nhận có công suất từ 57 kW (77 PS) đến 168 kW (228 PS), với dung tích động cơ từ 1.2 đến 1.7 lít.

Mức tiêu thụ Mokka thấp nhất được ghi nhận là bao nhiêu?

Mức thấp nhất theo WLTP tại EU là 4,5 L/100 km đối với các phiên bản xăng, diesel hoặc hybrid; plug-in hybrid có mức tiêu thụ quy đổi là 4,8 L/100 km.

Mokka A (2012–2019)

Opel Mokka A
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: J13 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.280 mm · Khối lượng không tải 1.255–1.345 kg · Tốc độ tối đa 170–196 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 50 phiên bản

Mokka B (từ 2020)

Opel Mokka B
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.150 mm · Khối lượng không tải 1.170–1.498 kg · Tốc độ tối đa 150–207 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Liên minh Châu Âu 23 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20251,2 L96 kW (131 PS)Xăng5,7–6,1 L/100 km WLTP131–139 g/km–155.530
2022–20251,2 L100 kW (136 PS)Xăng5,5–5,7 L/100 km WLTP124–128 g/km–33.518
2024–20251,2 L100 kW (136 PS)Hybrid4,8 L/100 km WLTP109 g/km–15.034
2021–20251,5 L81 kW (110 PS)Dầu diesel4,5 L/100 km WLTP117–118 g/km–23.244
2023–2025Động cơ điện115 kW (156 PS)Điện15,2–15,9 kWh/100 km WLTP0 g/km397–406 km4.920
2021–20251,2 L74 kW (101 PS)Xăng5,4–5,7 L/100 km WLTP125–128 g/km–68.650
2021–2025Động cơ điện100 kW (136 PS)Điện15,9–17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km323–338 km49.040
2021–2025Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện16,0–16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km325–334 km24.750
2024–2025Động cơ điện62 kW (84 PS)Điện15,3–15,4 kWh/100 km WLTP0 g/km403–405 km539
20251,2 L100 kW (136 PS)Plug-in hybrid4,8 L/100 km WLTP108 g/km–137
2025Động cơ điện207 kW (281 PS)Điện18,5 kWh/100 km WLTP0 g/km324 km55
20231,2 L67 kW (91 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP130 g/km–51
20231,2 L110 kW (150 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP130 g/km–19
20231,2 L81 kW (110 PS)Xăng5,8 L/100 km WLTP130 g/km–12
2021–100 kW (136 PS)Nhiên liệu khác17,6 kWh/100 km WLTP124 g/km320 km234
20211,2 L–Dầu diesel4,9 L/100 km WLTP129 g/km–60
2021––Xăng5,5 L/100 km WLTP124 g/km–45
2021––Dầu diesel4,7 L/100 km WLTP123 g/km–17
20201,2 L96 kW (131 PS)Xăng–133 g/km–168
2020Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện17,7 kWh/100 km NEDC0 g/km318 km130
20201,5 L81 kW (110 PS)Dầu diesel–114 g/km–48
20201,2 L74 kW (101 PS)Xăng–127 g/km–40
20201,4 L103 kW (140 PS)Xăng–152 g/km–10

Pháp 3 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026MOKKA-E (57Kw)Động cơ điện57 kW (77 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)14,3–14,5 kWh/100 km WLTP–363–374 km
2026MOKKA (130ch)1,2 L96 kW (131 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4 L/100 km WLTP121 g/km–
2026MOKKA (136ch)1,2 L100 kW (136 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km WLTP119 g/km–

Các đợt triệu hồi Opel Mokka

4 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Opel Mokka từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Lốp xe có thể bị hỏng trong quá trình kiểm tra phanh2024
  • Lò xo hệ thống treo trước có thể gãy2021
  • Cần gạt nước kính trước có thể dừng hoạt động ở nhiệt độ dưới 3°C2021
  • Ốc vít càng chữ A có thể không được siết đúng cách

Xem tất cả 4 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.