Nissan Leaf

Nissan Leaf
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 44 phiên bản của Nissan Leaf (2010–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
40 kW (54 PS) đến 160 kW (218 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
389.221

Nissan Leaf là xe gì?

Nissan Leaf là mẫu hatchback gia đình chạy hoàn toàn bằng điện, được thiết kế cho nhu cầu đi lại hằng ngày. Nissan ra mắt xe năm 2010 với tư cách là xe điện sản xuất hàng loạt đầu tiên trên thế giới, đưa hệ truyền động điện vào kiểu dáng 5 cửa quen thuộc.

Các thế hệ Leaf

Thế hệ đầu tiên, ZE0 và AZE0, được sản xuất từ năm 2011 đến 2017. Thế hệ thứ 2, ZE1, ra mắt năm 2018. Leaf đời sau có thiết kế mới và nhiều công nghệ hơn, đồng thời tiếp tục giữ vai trò xe gia đình chạy điện.

Hệ truyền động điện và phát thải

Số liệu đăng ký xe tại EU bao quát giai đoạn 2010–2025, ghi nhận công suất điện từ 80 kW (109 PS) đến 160 kW (218 PS), với tổng cộng 389.221 lượt đăng ký. Các cấu hình dẫn đầu là bản 110 kW (150 PS), có tổng số đăng ký hằng năm cao nhất vào các năm 2018, 2019 và 2020.

Số liệu tại Vương quốc Anh bao quát giai đoạn 2013–2026, cho thấy các phiên bản chạy điện có công suất từ 40 kW (54 PS) đến 160 kW (218 PS). Số liệu tại Pháp bao quát giai đoạn 2012–2026, với công suất từ 80 kW (109 PS) đến 90 kW (122 PS). Số liệu của Canada bao quát giai đoạn 2012–2026, liệt kê công suất từ 80 kW (109 PS) đến 160 kW (218 PS). Số liệu EPA của Hoa Kỳ bao quát giai đoạn 2011–2026. Quy trình thử nghiệm khác nhau: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Hoa Kỳ dùng thử nghiệm EPA, còn Canada dùng quy trình 5-cycle. Kết quả từ các phép thử này không thể so sánh trực tiếp.

Leaf được bán ở đâu?

Leaf có trong số liệu của EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. 2 thế hệ cho thấy Nissan đã phát triển thiết kế và công nghệ của mẫu hatchback gia đình chạy điện này theo thời gian.

Câu hỏi và trả lời

Nissan Leaf có chạy hoàn toàn bằng điện không?

Có. Leaf là xe điện tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada.

Leaf có những thế hệ nào?

Thế hệ đầu tiên, ZE0/AZE0, được sản xuất từ năm 2011 đến 2017. Thế hệ thứ 2, ZE1, ra mắt năm 2018.

Các phiên bản Leaf tại EU có dải công suất nào?

Số liệu tại EU cho thấy công suất điện từ 80 kW (109 PS) đến 160 kW (218 PS).

Leaf có số liệu tiêu thụ nhiên liệu không?

Leaf chạy điện nên không có số liệu tiêu thụ nhiên liệu. Quy trình thử nghiệm khác nhau theo từng thị trường: châu Âu dùng WLTP hoặc NEDC, Hoa Kỳ dùng thử nghiệm EPA, còn Canada dùng quy trình 5-cycle.

Leaf first generation (2010–2017)

Nissan Leaf first generation
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: ZE0, AZE0 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, nissan-global.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.450 mm · Khối lượng không tải 1.405–1.500 kg · Tốc độ tối đa 144–145 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 83,7% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 10 phiên bản

Leaf second generation (từ 2018)

Nissan Leaf second generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: ZE1 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, nissan.no

Tóm tắt: Chiều dài 4.490 mm · Khối lượng không tải 1.480–1.656 kg · Tốc độ tối đa 144–157 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 93,3% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 34 phiên bản

Liên minh Châu Âu 12 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–2025Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện16,7–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km270–280 km37.826
2022–2025Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện17,8–17,9 kWh/100 km WLTP0 g/km392–411 km11.797
2025Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện–0 g/km–26
2021–2022Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện17,4–17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km302 km23.102
2021–2022Động cơ điện85 kW (116 PS)Điện16,0–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km293–295 km2.124
2022Động cơ điện206 kW (280 PS)Điện–0 g/km–36
2021Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện5,4 L/100 km WLTP18,5 kWh/100 km WLTP0 g/km385 km14.676
2018–2020Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện19,7–20,4 kWh/100 km NEDC0 g/km270 km108.365
2019–2020Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện17,9–18,5 kWh/100 km NEDC0 g/km385 km19.015
2018–2020Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện19,3–20,5 kWh/100 km NEDC0 g/km304 km46.119
2018–2020Động cơ điện85 kW (116 PS)Điện18,7–20,6 kWh/100 km NEDC0 g/km306 km6.084
2018–2019Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện14,9–15,0 kWh/100 km NEDC0 g/km–886

Vương quốc Anh 16 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2023–2026LEAF 40B ACEN MY21 · LEAF 40B NCON MY21 · LEAF 40B TEK MY21Động cơ điện110 kW (150 PS)ĐiệnTự động20,6 kWh/100 km WLTP0 g/km270 km
2026LEAF 52KWH ENGAGEĐộng cơ điện130 kW (177 PS)ĐiệnTự động13,5 kWh/100 km WLTP0 g/km450 km
2026LEAF 52KWH ADVANCEĐộng cơ điện130 kW (177 PS)ĐiệnTự động14,1 kWh/100 km WLTP0 g/km432 km
2023–2026LEAF 62B NCON MY21 · LEAF 62B TEK MY21Động cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động18,5 kWh/100 km WLTP0 g/km385 km
2026LEAF 75KWH ENGAGEĐộng cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động13,8 kWh/100 km WLTP0 g/km622 km
2026LEAF 75KWH ENGAGE+Động cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km602 km
2026LEAF 75KWH ADVANCEĐộng cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động14,5 kWh/100 km WLTP0 g/km593 km
2026LEAF 75KWH EVOLVEĐộng cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km582 km
2024LEAF 40B ACEN MY21 · LEAF 40B NCON MY21 · LEAF 40B TEK MY21Động cơ điện81 kW (110 PS)ĐiệnTự động20,6 kWh/100 km WLTP0 g/km270 km
2024LEAF 62B NCON MY21 · LEAF 62B TEK MY21Động cơ điện118 kW (160 PS)ĐiệnTự động18,5 kWh/100 km WLTP0 g/km385 km
2021–2022LEAF 40B ACEN MY21 · LEAF 40B NCON MY21 · LEAF 40B TEK MY21Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện–20,6 kWh/100 km WLTP0 g/km270 km
2021–2022LEAF 62B NCON MY21 · LEAF 62B TEK MY21Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện–18,5 kWh/100 km WLTP0 g/km385 km
2019–202040KWĐộng cơ điện40 kW (54 PS)Điện–20,6 kWh/100 km WLTP–270 km
2019Leaf 24kWhĐộng cơ điện–Điện–15,0 kWh/100 km NEDC–199 km
2019Leaf 30kWhĐộng cơ điện–Điện–15,0 kWh/100 km NEDC–250 km
201840KWĐộng cơ điện40 kW (54 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)20,6 kWh/100 km NEDC0 g/km270 km

Pháp 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)Phạm vi hoạt động điện
2026LEAF 62kWhĐộng cơ điện90 kW (122 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)14,7 kWh/100 km WLTP449 km
2026LEAF 40kWhĐộng cơ điện90 kW (122 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)14,6 kWh/100 km WLTP300 km

Hoa Kỳ 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2018–2026Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu trước103–121 MPGe EPA0 g/km240–488 km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026Station wagon: SmallĐộng cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động17,3–20,3 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km417–488 km
2018–2025Mid-sizeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)ĐiệnTự động18,7–18,9 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km240–243 km
2019–2025Mid-sizeĐộng cơ điện160 kW (218 PS)ĐiệnTự động19,1–20,0 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km341–363 km

Các đợt triệu hồi Nissan Leaf

26 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Nissan Leaf từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Dây an toàn hàng ghế sau có thể không giữ được ghế trẻ em2026
  • Pin cao áp có thể bị đoản mạch2026
  • Pin có thể quá nhiệt khi sạc nhanh2021–2022
  • Pin có thể bị quá nhiệt trong quá trình sạc nhanh2019–2020
  • Số nhận dạng xe được lưu trữ trong hệ thống có thể không chính xác2019–2023

Xem tất cả 26 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.