Nissan e-NV200

Nissan e-NV200
Ảnh: TTTNIS / Wikimedia Commons · CC0

Dữ liệu chính thức liệt kê 7 phiên bản của Nissan e-NV200 (2014–2022) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2014–2022
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Công suất
80 kW (109 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
17.580

Nissan e-NV200 là xe gì?

e-NV200 là phiên bản chạy điện của dòng xe van thương mại NV200 do Nissan sản xuất. Khoang nội thất rộng rãi, linh hoạt cùng hệ truyền động điện yên tĩnh giúp mẫu xe này phù hợp với các doanh nghiệp và tài xế cần không gian xe van cho các hành trình ngắn trong đô thị. Nissan giới thiệu đây là mẫu xe thương mại thuần điện đầu tiên của hãng, kết hợp giữa thiết kế thực dụng của NV200 và hệ truyền động điện.

Các thế hệ và công suất

e-NV200 có một thế hệ duy nhất, được ghi nhận từ năm 2014 đến năm 2023. Công suất niêm yết của xe là 80 kW (109 PS), và các phiên bản tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp đều là xe chạy điện.

Nissan e-NV200 được bán ở đâu?

Mẫu xe này xuất hiện trong số liệu đăng ký tại Liên minh Châu Âu từ năm 2014 đến năm 2022 và số liệu VCA của Vương quốc Anh từ năm 2014 đến năm 2019. Số liệu của ADEME tại Pháp bao gồm năm 2015. Tổng số lượng đăng ký tại EU là 17.580 chiếc; mức doanh số hàng năm lớn nhất được ghi nhận là 4.898 chiếc vào năm 2019 và 3.307 chiếc vào năm 2020 dành cho phiên bản chạy điện 80 kW.

Câu hỏi và trả lời

Nissan e-NV200 có phải là xe thuần điện không?

Có. Nissan giới thiệu đây là một mẫu xe thương mại thuần điện, và các phiên bản niêm yết của xe tại Vương quốc Anh và Pháp đều là xe chạy điện.

Nissan e-NV200 có công suất bao nhiêu?

Công suất điện niêm yết của xe là 80 kW (109 PS).

Nissan e-NV200 được bán tại Vương quốc Anh trong khoảng thời gian nào?

Số liệu VCA của Vương quốc Anh bao gồm từ năm 2014 đến năm 2019.

e-NV200 first generation (2014–2023)

Nissan e-NV200 first generation
Ảnh: TTTNIS / Wikimedia Commons · CC0

Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: global.nissannews.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.560 mm · Khối lượng không tải 1.514–1.594 kg · Tốc độ tối đa 123 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 82,2% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–2022Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện25,9 kWh/100 km WLTP0 g/km200–201 km1.735
2014–2020Động cơ điện80 kW (109 PS)Điện16,5–26,0 kWh/100 km NEDC0 g/km200 km14.839
2017–80 kW (109 PS)Nhiên liệu khác16,5 kWh/100 km NEDC0 g/km–968
2017Động cơ điện120 kW (163 PS)Điện–0 g/km–38

Vương quốc Anh 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2019E-NV200Động cơ điệnĐiện16,5 kWh/100 km NEDC–170 km
2014–2018E-NV200Động cơ điệnĐiện16,5 kWh/100 km NEDC0 g/km170 km

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệu
2015E-NV200 EVALIAĐộng cơ điệnĐiện

Các đợt triệu hồi Nissan e-NV200

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Nissan e-NV200 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Ty chống cửa hậu có thể hỏng2014–2016

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.