Mercedes-Benz GLB

Mercedes-Benz GLB
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 60 phiên bản của Mercedes-Benz GLB (2019–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2019–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,3 L đến 2,0 L
Công suất
85 kW (116 PS) đến 306 kW (416 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Hybrid, Xăng, Plug-in hybrid, Điện
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,3 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,4 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
8,3 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
7,7 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
200.394

Mercedes-Benz GLB là xe gì?

GLB là một mẫu SUV cỡ nhỏ với dáng xe vuông vức và khoang cabin linh hoạt. Một số cấu hình có hàng ghế thứ ba, phù hợp với các gia đình cần thêm chỗ ngồi. Trong dải sản phẩm của Mercedes-Benz, xe nằm giữa GLA và GLC.

GLB thế hệ đầu tiên, mã X247, được giới thiệu vào năm 2019. Mercedes-Benz thiết kế mẫu xe này như một sự bổ sung thực dụng vào dải sản phẩm xe nhỏ của hãng, và một số phiên bản có thể chở tới bảy người.

Động cơ và công suất GLB

Dải sản phẩm GLB bao gồm động cơ xăng và dầu, cùng với các phiên bản hybrid, plug-in hybrid và xe điện ở một số thị trường. Dung tích động cơ tại EU trải dài từ 1,3 đến 2,0 lít, với công suất từ 85 kW (116 PS) đến 225 kW (306 PS). Số liệu tại Anh đạt 306 kW (416 PS); danh mục tại Mỹ và Canada bao gồm các động cơ 2,0 lít.

Hệ truyền động khả dụng thay đổi tùy theo thị trường. Danh mục tại EU và Anh bao gồm các tùy chọn động cơ dầu và điện hóa, trong khi danh mục tại Mỹ và Canada bao gồm các phiên bản chạy xăng.

Mercedes-Benz GLB tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU đối với các phiên bản chạy xăng, dầu và hybrid là 5,3 L/100 km theo chuẩn WLTP. EU cũng liệt kê mức có trọng số của bản plug-in hybrid là 7,7 L/100 km, giả định một phần quãng đường chạy bằng điện. Mức WLTP thấp nhất được liệt kê tại Anh là 5,4 L/100 km.

Mức thấp nhất tại Mỹ là 8,4 L/100 km theo bài kiểm tra EPA, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 28 MPG. Mức thấp nhất theo bài kiểm tra 5 chu kỳ NRCan của Canada là 8,3 L/100 km. WLTP được sử dụng ở châu Âu, còn EPA và NRCan áp dụng các quy trình khác nhau, vì vậy nên so sánh kết quả trong phạm vi từng thị trường.

GLB được bán ở đâu?

Tổng số lượng đăng ký tại EU đạt 200.394 xe từ năm 2019 đến năm 2025. Cấu hình được đăng ký nhiều nhất là phiên bản động cơ dầu 1,9 lít có công suất 110 kW (150 PS), với 28.643 xe đăng ký vào năm 2021. GLB cũng xuất hiện trong số liệu tại Anh, Mỹ và Canada, bắt đầu từ năm 2020.

Câu hỏi và trả lời

Mercedes-Benz GLB có bao nhiêu thế hệ?

Thế hệ đầu tiên, X247, được giới thiệu vào năm 2019.

Mercedes-Benz GLB có thể chở bảy người không?

Một số cấu hình cung cấp chỗ ngồi cho tối đa bảy người, với hàng ghế thứ ba.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất của GLB là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê là 5,3 L/100 km theo bài kiểm tra WLTP của EU. Mức thấp nhất theo EPA tại Mỹ là 8,4 L/100 km và mức thấp nhất theo 5 chu kỳ NRCan của Canada là 8,3 L/100 km.

GLB first generation (từ 2019)

Mercedes-Benz GLB first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: X247 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, rk.mb-qr.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.650–4.740 mm · Khối lượng không tải 1.450–2.100 kg · Tốc độ tối đa 197–236 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 93,3% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 60 phiên bản

Liên minh Châu Âu 33 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2022–20252,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,6–5,8 L/100 km WLTP149–150 g/km40.661
2023–20251,3 L120 kW (163 PS)Hybrid7,0–7,1 L/100 km WLTP159–163 g/km5.870
2023–20251,3 L100 kW (136 PS)Hybrid7,0 L/100 km WLTP159–160 g/km2.219
2021–20252,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel5,9–6,0 L/100 km WLTP154–158 g/km19.749
2023–20252,0 L225 kW (306 PS)Hybrid9,1–9,2 L/100 km WLTP208–210 g/km1.232
2021–20252,0 L85 kW (116 PS)Dầu diesel5,3–5,6 L/100 km WLTP145–148 g/km11.333
2023–20252,0 L140 kW (190 PS)Hybrid7,8–7,9 L/100 km WLTP178–179 g/km1.888
2023–20252,0 L165 kW (224 PS)Hybrid7,8–7,9 L/100 km WLTP178–192 g/km1.211
2021–20251,3 L120 kW (163 PS)Xăng6,9–7,2 L/100 km WLTP158–165 g/km19.012
20252,0 L140 kW (190 PS)Plug-in hybrid7,7 L/100 km WLTP177 g/km106
2021–20252,0 L225 kW (306 PS)Xăng8,6–9,2 L/100 km WLTP198–210 g/km3.510
2025Động cơ điện125 kW (170 PS)Điện–0 g/km83
2025Động cơ điện180 kW (245 PS)Điện–0 g/km68
2021–20251,3 L100 kW (136 PS)Xăng6,9–7,2 L/100 km WLTP159–161 g/km5.027
20251,5 L140 kW (190 PS)Hybrid–164 g/km35
20251,5 L165 kW (224 PS)Hybrid–166 g/km32
20251,5 L120 kW (163 PS)Hybrid–158 g/km18
20251,3 L120 kW (163 PS)Plug-in hybrid6,9 L/100 km WLTP157 g/km16
2021–20242,0 L165 kW (224 PS)Xăng7,9–8,1 L/100 km WLTP183–185 g/km6.716
20242,0 L140 kW (190 PS)Hybrid–164 g/km16
2024Động cơ điện260 kW (354 PS)Điện–0 g/km15
2024Động cơ điện200 kW (272 PS)Điện–0 g/km14
20221,3 L206 kW (280 PS)Xăng–161 g/km72
20212,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,6 L/100 km WLTP0,5 kWh/100 km WLTP149 g/km28.643
2019–20202,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–130–133 g/km22.811
2019–20201,3 L120 kW (163 PS)Xăng–136–148 g/km10.708
2019–20202,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel–138–142 g/km8.485
20202,0 L165 kW (224 PS)Xăng–166 g/km6.550
20202,0 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–127 g/km2.968
2019–20202,0 L225 kW (306 PS)Xăng–173–198 g/km1.030
20201,3 L100 kW (136 PS)Xăng–143 g/km110
20192,0 L165 kW (224 PS)Xăng–178 g/km156
20192,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel–148 g/km30

Vương quốc Anh 19 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026GLB 250+Động cơ điện200 kW (272 PS)Điện–18,3 kWh/100 km WLTP0 g/km542 km
2026GLB 350 4MATICĐộng cơ điện260 kW (354 PS)Điện–18,6 kWh/100 km WLTP0 g/km521 km
2023–2026GLB 2001,3 L120 kW (163 PS)HybridTự động 7 cấp6,7–7,5 L/100 km WLTP151–171 g/km–
2026GLB 1801,5 L100 kW (136 PS)HybridTự động 8 cấp6,3 L/100 km WLTP144 g/km–
2026GLB 2001,5 L120 kW (163 PS)HybridTự động 8 cấp6,4 L/100 km WLTP146 g/km–
2026GLB 220 4MATIC1,5 L140 kW (190 PS)HybridTự động 8 cấp6,7 L/100 km WLTP153 g/km–
2020–2026GLB 200 d2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,4–6,3 L/100 km WLTP143–160 g/km–
2020–2026GLB 220 d 4MATIC2,0 L140 kW (190 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,7–6,6 L/100 km WLTP149–170 g/km–
2025–2026AMG GLB 35 4MATIC2,0 L225 kW (306 PS)HybridTự động 8 cấp8,9–9,4 L/100 km WLTP203–213 g/km–
2024GLB 2001,3 L163 kW (222 PS)HybridTự động 7 cấp6,9–7,5 L/100 km WLTP156–171 g/km–
2024GLB 200 d2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,5–6,1 L/100 km WLTP145–160 g/km–
2024GLB 220 d 4MATIC2,0 L190 kW (258 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,8–6,5 L/100 km WLTP152–170 g/km–
2024Mercedes-AMG GLB 35 4MATIC2,0 L306 kW (416 PS)HybridTự động 8 cấp8,9–9,4 L/100 km WLTP203–213 g/km–
2020–2023GLB 2001,3 L120 kW (163 PS)XăngTự động 7 cấp6,9–8,1 L/100 km WLTP156–176 g/km–
2021–2023AMG GLB 35 4MATIC2,0 L225 kW (306 PS)XăngTự động 8 cấp8,5–9,4 L/100 km WLTP194–213 g/km–
2023Mercedes-AMG GLB 35 4MATIC2,0 L225 kW (306 PS)HybridTự động 8 cấp8,9–9,4 L/100 km WLTP203–213 g/km–
2021GLB 200 d 4MATIC2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,7–6,5 L/100 km WLTP149–166 g/km–
2021GLB 2502,0 L165 kW (224 PS)XăngTự động 8 cấp7,6–8,5 L/100 km WLTP175–192 g/km–
2021GLB 250 4MATIC2,0 L165 kW (224 PS)XăngTự động 8 cấp7,7–8,7 L/100 km WLTP178–197 g/km–

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2024–2026SIDI; Mild Hybrid2,0 LHybridSố sàn tự động 8 cấpDẫn động cầu trước28 MPG (8,4 L/100 km) EPA193–198 g/km
2024–2026SIDI; Mild Hybrid2,0 LHybridSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian23–27 MPG (8,7–10,2 L/100 km) EPA201–242 g/km
2020–2023SIDI2,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấpDẫn động cầu trước26–27 MPG (8,7–9,0 L/100 km) EPA205–214 g/km
2022–2023SIDI2,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian22–25 MPG (9,4–10,7 L/100 km) EPA221–246 g/km
2020–2021SIDI2,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấpDẫn động bốn bánh23–26 MPG (9,0–10,2 L/100 km) EPA210–237 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2020–2026Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấp8,6–10,1 L/100 km 5 chu kỳ201–237 g/km
2024–2026Station wagon: Small2,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấp8,3–10,4 L/100 km 5 chu kỳ193–242 g/km
2022–2023Station wagon: Mid-size2,0 LXăngSố sàn tự động 8 cấp10,2–11,2 L/100 km 5 chu kỳ238–262 g/km

Các đợt triệu hồi Mercedes-Benz GLB

47 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Mercedes-Benz GLB từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hệ thống điện tử công suất truyền động điện phía sau có thể bị lỗi2025
  • Khóa cửa có thể không kích hoạt phanh đỗ tự động2020–2026
  • Phần mềm mô-đun liên lạc có thể không đạt thông số2025–2026
  • Thành trong lốp có thể bị hư hỏng2024
  • Hư hỏng thành lốp có thể gây mất áp suất2025

Xem tất cả 47 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.