Dữ liệu chính thức liệt kê 24 phiên bản của CUPRA Formentor (2020–2026) tại Liên minh Châu Âu và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2020–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Pháp
Động cơ
1,4 L đến 2,5 L
Công suất
110 kW (150 PS) đến 287 kW (390 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid, Plug-in hybrid, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,3 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
7,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,5 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
394.673
CUPRA Formentor là xe gì?
Formentor là mẫu crossover cỡ nhỏ với đường mui kiểu coupé, đồng thời là mẫu xe đầu tiên được phát triển hoàn toàn dành riêng cho CUPRA. Thân xe gầm cao và kiểu dáng thực dụng đưa cá tính thể thao của thương hiệu vào một mẫu xe phù hợp cho việc đi lại hằng ngày. Thế hệ đầu tiên ra mắt năm 2020; bản nâng cấp trong thế hệ này mang đến diện mạo mới và những thay đổi ở các phiên bản plug-in hybrid.
Động cơ và công suất
Các phiên bản tại EU có động cơ từ 1,4 L đến 2,5 L, công suất từ 110 kW (150 PS) đến 287 kW (390 PS). Dòng xe có nhiều lựa chọn hệ truyền động gồm xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid. Phiên bản động cơ xăng 1,5 L công suất 110 kW (150 PS) là cấu hình có số xe đăng ký nhiều nhất trong từng năm 2021, 2022 và 2023.
CUPRA Formentor tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?
Mức tiêu thụ WLTP thấp nhất được liệt kê tại EU cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,3 L/100 km. Các phiên bản plug-in hybrid có mức tiêu thụ kết hợp chính thức thấp nhất là 0,5 L/100 km theo WLTP; con số này giả định một phần quãng đường được di chuyển bằng điện. Danh mục ADEME của Pháp năm 2026 có 2 phiên bản động cơ xăng 2,0 L, công suất từ 140 kW (190 PS) đến 180 kW (245 PS), với mức WLTP thấp nhất là 7,1 L/100 km.
Đăng ký tại EU
Formentor có 394.673 xe đăng ký tại EU từ năm 2020 đến 2025. Số liệu mức tiêu thụ nhiên liệu ở các thị trường khác có thể dựa trên quy trình kiểm tra khác nhau: châu Âu dùng WLTP, Hoa Kỳ dùng quy trình EPA và Canada dùng bài kiểm tra 5 chu trình.
Câu hỏi và trả lời
CUPRA Formentor ra mắt lần đầu khi nào?
Thế hệ đầu tiên ra mắt năm 2020.
Các phiên bản tại EU có động cơ và nhiên liệu nào?
Dòng xe tại EU có động cơ từ 1,4 L đến 2,5 L, với các hệ truyền động xăng, diesel, hybrid và plug-in hybrid.
Mức tiêu thụ chính thức thấp nhất là bao nhiêu?
Mức thấp nhất được liệt kê là 0,5 L/100 km theo WLTP cho phiên bản plug-in hybrid; đây là kết quả kết hợp, giả định có một phần quãng đường chạy bằng điện.
Tóm tắt: Chiều dài 4.450 mm · Khối lượng không tải 1.358–1.642 kg · Tốc độ tối đa 203–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 92,3% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 24 phiên bản
Liên minh Châu Âu 22 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2024–2025
1,5 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
5,9 L/100 km WLTP
135 g/km
–
28.392
2024–2025
1,5 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
0,6 L/100 km WLTP16,4–16,6 kWh/100 km WLTP
10–13 g/km
120–121 km
16.883
2024–2025
2,0 L
245 kW (333 PS)
Xăng
8,8 L/100 km WLTP
200 g/km
–
11.552
2024–2025
1,5 L
130 kW (177 PS)
Plug-in hybrid
0,5 L/100 km WLTP17,1–17,2 kWh/100 km WLTP
10–11 g/km
117 km
13.961
2021–2025
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
5,1–5,6 L/100 km WLTP
137–148 g/km
–
37.586
2021–2025
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
6,0–6,8 L/100 km WLTP
138–153 g/km
–
121.020
2025
2,0 L
195 kW (265 PS)
Xăng
7,9 L/100 km WLTP
178 g/km
–
1.243
2025
2,0 L
150 kW (204 PS)
Xăng
7,6 L/100 km WLTP
173 g/km
–
688
2021–2025
1,4 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
1,3–1,6 L/100 km WLTP15,4–15,5 kWh/100 km WLTP
30–32 g/km
56–61 km
86.831
2021–2025
2,0 L
228 kW (310 PS)
Xăng
8,3–8,5 L/100 km WLTP
192–193 g/km
–
39.526
2021–2025
2,5 L
287 kW (390 PS)
Xăng
9,9–10,2 L/100 km WLTP
231–232 g/km
–
6.444
2021–2025
2,0 L
140 kW (190 PS)
Xăng
7,3–7,7 L/100 km WLTP
167–176 g/km
–
14.656
2021–2024
2,0 L
180 kW (245 PS)
Xăng
7,4–7,7 L/100 km WLTP
174 g/km
–
8.292
2024
1,4 L
110 kW (150 PS)
Xăng
1,3 L/100 km WLTP15,3 kWh/100 km WLTP
116 g/km
–
32
2023
1,5 L
130 kW (177 PS)
Plug-in hybrid
–
143 g/km
–
15
2022
1,4 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
1,3 L/100 km WLTP13,4 kWh/100 km WLTP
31 g/km
–
10
2021
1,4 L
110 kW (150 PS)
Hybrid
1,3 L/100 km WLTP15,3 kWh/100 km WLTP
29 g/km
56 km
1.146
2020
2,0 L
228 kW (310 PS)
Xăng
–
175 g/km
–
5.773
2020
1,5 L
110 kW (150 PS)
Xăng
–
127 g/km
–
570
2020
1,4 L
110 kW (150 PS)
Plug-in hybrid
–
138 g/km
–
22
2020
1,4 L
80 kW (109 PS)
Xăng
–
37 g/km
–
17
2020
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
–
164 g/km
–
14
Pháp 2 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.