Mercedes-Benz B-Class

Mercedes-Benz B-Class
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 332 phiên bản của Mercedes-Benz B-Class (2006–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2006–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,3 L đến 2,1 L
Công suất
66 kW (90 PS) đến 165 kW (224 PS)
Nhiên liệu
Điện, Dầu diesel, Xăng, Khí tự nhiên, Hybrid, Plug-in hybrid, LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,2 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,6 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,8 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,9 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.669.543

Mercedes-Benz B-Class là mẫu xe gì?

B-Class là mẫu xe gia đình cỡ nhỏ có thân xe cao và thực dụng. Mercedes-Benz gọi mẫu xe này là Sports Tourer: xe thuộc dải xe cỡ nhỏ của thương hiệu, với khoang cabin cao phù hợp cho hành khách và hành lý. Đây là lựa chọn phù hợp cho những chuyến đi gia đình hằng ngày, đi làm và hành trình dài.

Theo số liệu đăng ký tại EU, B-Class được ghi nhận trong giai đoạn 2010–2025 với 1.669.543 xe đăng ký. Số liệu tại Vương quốc Anh bao quát giai đoạn 2006–2026.

Các thế hệ và thiết kế

Thế hệ đầu tiên, W245, được sản xuất từ 2005 đến 2011, tiếp theo là W246 từ 2011 đến 2018. W247 bắt đầu vào năm 2018. Qua các thế hệ, B-Class vẫn giữ kiểu dáng cao, rộng rãi, đồng thời được cập nhật thiết kế và các lựa chọn hệ truyền động. Mercedes-Benz mô tả W247 là Sports Tourer dành cho gia đình, với thiết kế năng động hơn và hệ thống đa phương tiện MBUX.

Động cơ, công suất và mức tiêu thụ chính thức

Tại EU, dải B-Class có động cơ dung tích từ 1.3 đến 2.1 lít, công suất từ 66 kW (90 PS) đến 165 kW (224 PS). Các phiên bản xăng và diesel được bán song song với hybrid, plug-in hybrid và mẫu chạy điện; số liệu EU còn có các phiên bản chạy khí thiên nhiên và LPG. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,2 L/100 km theo WLTP. Giá trị WLTP có trọng số của plug-in hybrid bắt đầu từ 0,9 L/100 km và giả định xe chạy điện trong một phần hành trình.

Mức thấp nhất được liệt kê tại Vương quốc Anh là 3,8 L/100 km theo NEDC, còn tại Pháp là 3,6 L/100 km theo NEDC. Mức thấp nhất được liệt kê tại Canada là 8 L/100 km theo phép thử 5 chu trình của NRCan. Các kết quả này dựa trên quy trình khác nhau: WLTP và NEDC tại châu Âu, cùng phép thử 5 chu trình tại Canada. Số liệu tại Hoa Kỳ bao quát các phiên bản chạy điện.

B-Class được bán ở đâu?

B-Class xuất hiện trong số liệu tại EU, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada, với hệ truyền động khác nhau giữa các thị trường. Số liệu tại Canada liệt kê các phiên bản chạy xăng, còn số liệu tại Hoa Kỳ bao quát các mẫu chạy điện. Trong những phiên bản dẫn đầu về đăng ký tại EU có động cơ diesel 1.8 lít, công suất 80 kW (109 PS).

Câu hỏi và trả lời

Mercedes-Benz B-Class thuộc loại xe nào?

Đây là mẫu xe gia đình cỡ nhỏ có thân xe cao và thực dụng, được Mercedes-Benz xếp vào dải Sports Tourer cỡ nhỏ.

B-Class có những thế hệ nào?

Các thế hệ gồm W245 (2005–2011), W246 (2011–2018) và W247 (2018–nay).

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất được liệt kê cho B-Class là bao nhiêu?

Theo số liệu EU, mức thấp nhất được liệt kê cho các phiên bản xăng, diesel và hybrid là 1,2 L/100 km theo WLTP. Giá trị WLTP có trọng số của plug-in hybrid bắt đầu từ 0,9 L/100 km và giả định xe chạy điện trong một phần hành trình.

B-Class có được bán tại Hoa Kỳ không?

Có. Số liệu Hoa Kỳ bao quát các phiên bản chạy điện từ 2014 đến 2017.

B-Class W245 (2005–2011)

Mercedes-Benz B-Class W245
Ảnh: Stahlkocher / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Mã mẫu xe: W245 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.270 mm · Khối lượng không tải 1.200–1.335 kg · Tốc độ tối đa 168–196 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 67,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 76 phiên bản

B-Class W246 (2011–2018)

Mercedes-Benz B-Class W246
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: W246 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.360–4.440 mm · Khối lượng không tải 1.295–1.405 kg · Tốc độ tối đa 190–220 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 82,2% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 188 phiên bản

B-Class W247 (từ 2018)

Mercedes-Benz B-Class W247
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: W247 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.430–4.440 mm · Khối lượng không tải 1.305–1.645 kg · Tốc độ tối đa 200–235 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 94,4% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 72 phiên bản

Liên minh Châu Âu 47 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–20251,3 L120 kW (163 PS)Hybrid6,1–6,2 L/100 km WLTP138–141 g/km–11.435
2022–20251,3 L100 kW (136 PS)Hybrid6,1–6,3 L/100 km WLTP138–142 g/km–11.070
2021–20252,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel5,0–5,2 L/100 km WLTP135–137 g/km–18.113
2023–20251,3 L120 kW (163 PS)Plug-in hybrid0,9–1,2 L/100 km WLTP17,4–17,7 kWh/100 km WLTP22–27 g/km74–79 km6.282
2021–20252,0 L85 kW (116 PS)Dầu diesel5,0–5,3 L/100 km WLTP136–139 g/km–17.313
2021–20252,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel5,3 L/100 km WLTP138–139 g/km–2.261
2023–20252,0 L140 kW (190 PS)Hybrid7,0–7,2 L/100 km WLTP159–165 g/km–1.073
2023–20252,0 L165 kW (224 PS)Hybrid7,1–7,3 L/100 km WLTP161–166 g/km–869
2021–20231,3 L118 kW (160 PS)Plug-in hybrid1,1–1,2 L/100 km WLTP17,8–20,6 kWh/100 km WLTP25–26 g/km67–71 km19.133
2021–20231,3 L100 kW (136 PS)Xăng6,1–6,2 L/100 km WLTP139–141 g/km–13.377
2021–20231,3 L120 kW (163 PS)Xăng6,3 L/100 km WLTP142–143 g/km–9.763
2021–20232,0 L165 kW (224 PS)Xăng7,2–7,3 L/100 km WLTP163–167 g/km–897
2021–20221,3 L80 kW (109 PS)Xăng5,9–6,1 L/100 km WLTP137–138 g/km–701
20221,3 L118 kW (160 PS)Hybrid1,3 L/100 km WLTP148 g/km–13
20211,5 L85 kW (116 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP122 g/km–1.779
20211,3 L118 kW (160 PS)Hybrid1,2 L/100 km WLTP21,1 kWh/100 km WLTP27 g/km69 km284
20212,0 L140 kW (190 PS)Xăng7,5 L/100 km WLTP167 g/km–160
20211,5 L70 kW (95 PS)Dầu diesel4,4 L/100 km WLTP122 g/km–122
2019–20201,3 L100 kW (136 PS)Xăng–126–127 g/km–63.279
2019–20201,5 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–103–104 g/km–48.485
2019–20202,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel–114–115 g/km–40.789
2019–20201,3 L120 kW (163 PS)Xăng–125–127 g/km–35.490
20201,3 L118 kW (160 PS)Plug-in hybrid21,4 kWh/100 km NEDC33 g/km73 km6.641
2019–20202,0 L140 kW (190 PS)Xăng–149–151 g/km–11.392
2019–20202,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel–116–117 g/km–6.067
2019–20202,0 L165 kW (224 PS)Xăng–144–146 g/km–5.220
2019–20201,3 L80 kW (109 PS)Xăng–131–133 g/km–972
2019–20201,5 L70 kW (95 PS)Dầu diesel–107–113 g/km–406
20201,3 L118 kW (160 PS)Xăng–––252
20202,0 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–121 g/km–220
20201,3 L55 kW (75 PS)Plug-in hybrid14,7 kWh/100 km NEDC32 g/km68 km45
2018–20202,1 L125 kW (170 PS)Dầu diesel–144–145 g/km–2.482
2018–20192,1 L100 kW (136 PS)Dầu diesel–125–141 g/km–28.646
2018–20191,6 L90 kW (122 PS)Xăng–138 g/km–38.142
2018–20191,5 L80 kW (109 PS)Dầu diesel–106 g/km–29.109
2018–20191,6 L115 kW (156 PS)Xăng–137–147 g/km–14.994
2018–20192,0 L135 kW (184 PS)Xăng–162–169 g/km–3.104
2018–20192,0 L155 kW (211 PS)Xăng–159–169 g/km–1.394
20191,3 L120 kW (163 PS)Plug-in hybrid–27 g/km–81
2018–20192,1 L130 kW (177 PS)Dầu diesel–115–118 g/km–1.600
2018–20191,6 L75 kW (102 PS)Xăng–131–139 g/km–1.224
20191,3 L120 kW (163 PS)Xăng–127 g/km–32
2018–20191,5 L66 kW (90 PS)Dầu diesel–106–107 g/km–1.501
20191,3 L118 kW (160 PS)Plug-in hybrid–33 g/km–10
2018Động cơ điện65 kW (88 PS)Điện17,8 kWh/100 km NEDC0 g/km–260
20182,0 L115 kW (156 PS)Khí tự nhiên–116 g/km–16
20181,2 L130 kW (177 PS)Dầu diesel–121 g/km–14

Vương quốc Anh 24 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2023–2026B 2001,3 L163 kW (222 PS)HybridTự động 7 cấp5,9–6,8 L/100 km WLTP134–154 g/km–
2023–2026B 200 d2,0 L150 kW (204 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp5,1–5,6 L/100 km WLTP133–148 g/km–
2020–2023B 1801,3 L100 kW (136 PS)XăngTự động 7 cấp5,9–6,9 L/100 km WLTP136–157 g/km–
2020–2023B 2001,3 L120 kW (163 PS)XăngTự động 7 cấp5,9–6,9 L/100 km WLTP137–157 g/km–
2021–2023B 250 e1,3 L160 kW (218 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp17,9–21,3 kWh/100 km WLTP–63–74 km
2020–2023B 200 d2,0 L110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp4,8–5,7 L/100 km WLTP128–148 g/km–
2021B 250 e1,3 L–Plug-in hybridTự động 8 cấp17,7–19,6 kWh/100 km WLTP–58–67 km
2020–2021B 180 d1,5 L85 kW (116 PS)Dầu dieselTự động 7 cấp4,5–5,3 L/100 km WLTP119–138 g/km–
2021B 180 d2,0 L85 kW (116 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp4,9–5,8 L/100 km WLTP133–150 g/km–
2020–2021B 220 d2,0 L140 kW (190 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp4,9–5,7 L/100 km WLTP129–150 g/km–
2020–2021B 2502,0 L165 kW (224 PS)XăngTự động 7 cấp6,5–7,7 L/100 km WLTP155–176 g/km–
2018B 180 with 16'' rear wheels · B 180 with 17'' rear wheels1,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,7 L/100 km NEDC153 g/km–
2018B 180 with 18'' rear wheels1,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,8 L/100 km NEDC155 g/km–
2018B 180 with 16'' rear wheels · B 180 with 17'' rear wheels1,6 L–XăngTự động 7 cấp6,2 L/100 km NEDC142 g/km–
2018B 180 with 18'' rear wheels1,6 L–XăngTự động 7 cấp6,3 L/100 km NEDC144 g/km–
2018B 200 with 16'' rear wheels1,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,4 L/100 km NEDC147 g/km–
2018B 200 with 17'' rear wheels · B 200 with 18'' rear wheels1,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,5 L/100 km NEDC149 g/km–
2018B 200 with 16'' rear wheels1,6 L–XăngTự động 7 cấp6,4 L/100 km NEDC146 g/km–
2018B 200 with 17'' rear wheels · B 200 with 18'' rear wheels1,6 L–XăngTự động 7 cấp6,5 L/100 km NEDC148 g/km–
2018B 200 d with 16'' rear wheels2,1 L–Dầu dieselTự động 7 cấp5,3 L/100 km NEDC142 g/km–
2018B 200 d with 17'' rear wheels · B 200 d with 18'' rear wheels2,1 L–Dầu dieselTự động 7 cấp5,4 L/100 km NEDC145 g/km–
2018B 220 d 4MATIC with 17'' rear wheels2,1 L–Dầu dieselTự động 7 cấp5,8 L/100 km NEDC152 g/km–
2018B 220 d with 16'' rear wheels2,1 L–Dầu dieselTự động 7 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km–
2018B 220 d with 17'' rear wheels · B 220 d with 18'' rear wheels2,1 L–Dầu dieselTự động 7 cấp5,4 L/100 km NEDC142 g/km–

Canada 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2018–2019Mid-size · Station wagon: Small2,0 LXăngSố sàn tự động 7 cấp8,4–9,1 L/100 km 5 chu kỳ196–215 g/km

Các đợt triệu hồi Mercedes-Benz B-Class

52 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Mercedes-Benz B-Class từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Tính năng dự phòng phần mềm lái có thể gặp lỗi2018–2024
  • Phần mềm điều khiển động cơ có thể không đáp ứng yêu cầu địa phương2015–2017
  • Phần mềm bộ điều khiển động cơ diesel cần được cập nhật2012–2013
  • Hiệu chuẩn quản lý động cơ cần được cập nhật2010–2012
  • Hệ thống gọi khẩn cấp có thể không đạt thông số kỹ thuật2016–2021

Xem tất cả 52 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.