BMW 2 Series Active Tourer

BMW 2 Series Active Tourer
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 117 phiên bản của BMW 2 Series Active Tourer (2014–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2014–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,5 L đến 2,0 L
Công suất
80 kW (109 PS) đến 240 kW (326 PS)
Nhiên liệu
Hybrid, Xăng, Dầu diesel, Plug-in hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,8 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,5 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
0,7 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
2,0 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
499.898

BMW 2 Series Active Tourer là xe gì?

BMW 2 Series Active Tourer là mẫu MPV cỡ nhỏ có thân xe cao hơn 2 Series Coupé. Kiểu dáng dựng đứng tạo không gian cho hành khách và hành lý, đồng thời vẫn phù hợp với nhu cầu sử dụng hằng ngày. Đây là thành viên chú trọng không gian trong gia đình 2 Series.

Ra mắt vào năm 2014, Active Tourer đưa hệ dẫn động cầu trước và động cơ 3 xi-lanh vào danh mục xe sản xuất hàng loạt của BMW. Nhờ đó, hãng có thêm một kiểu xe gia đình cỡ nhỏ mới, với cabin thực dụng và bố trí khác với cấu hình dẫn động cầu sau truyền thống.

Các thế hệ BMW 2 Series Active Tourer

Thế hệ đầu tiên, F45, được sản xuất từ năm 2014 đến 2021. Thế hệ thứ 2, U06, ra mắt vào năm 2021. Mẫu xe mới hơn vẫn giữ kiểu dáng MPV cỡ nhỏ và có các tùy chọn điện hóa, trong đó có phiên bản plug-in hybrid. Cả 2 thế hệ đều có trong danh mục tại EU và Vương quốc Anh.

Động cơ và công suất

Danh mục tại EU gồm động cơ từ 1.5 L đến 2.0 L, công suất từ 75 kW (102 PS) đến 170 kW (231 PS). Tại Vương quốc Anh, động cơ cũng có dung tích từ 1.5 L đến 2.0 L, còn công suất từ 125 kW (170 PS) đến 240 kW (326 PS). Dòng xe gồm các phiên bản xăng và diesel, cùng tùy chọn hybrid và plug-in hybrid.

BMW 2 Series Active Tourer tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU cho phiên bản không cắm sạc là 4,5 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất của phiên bản plug-in hybrid là 0,7 L/100 km theo WLTP, đây là kết quả chính thức tính trọng số với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại Vương quốc Anh, mức thấp nhất được liệt kê là 3,8 L/100 km cho phiên bản không cắm sạc và 2 L/100 km cho phiên bản plug-in hybrid, cả 2 đều theo NEDC.

WLTP và NEDC là các quy trình thử nghiệm tại châu Âu, sử dụng phương pháp khác nhau. Số liệu của phiên bản plug-in hybrid cũng giả định một phần quãng đường chạy bằng điện, vì vậy không thể so sánh trực tiếp với kết quả của phiên bản không cắm sạc.

BMW 2 Series Active Tourer được bán ở đâu?

Active Tourer có trong danh mục tại EU và Vương quốc Anh. Số liệu đăng ký tại EU kéo dài từ năm 2014 đến 2025, với tổng cộng 499.898 xe. Cabin cao và cách bố trí linh hoạt giúp mẫu xe đảm nhiệm vai trò thực dụng trong gia đình 2 Series.

Câu hỏi và trả lời

BMW 2 Series Active Tourer ra mắt vào năm nào?

Thế hệ đầu tiên F45 ra mắt vào năm 2014.

Active Tourer có những thế hệ nào?

Gồm F45 (2014–2021) và U06 (từ năm 2021).

BMW 2 Series Active Tourer có phiên bản plug-in hybrid không?

Có. Phiên bản plug-in hybrid có trong danh mục tại cả EU và Vương quốc Anh.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại EU là bao nhiêu?

Mức này là 0,7 L/100 km đối với phiên bản plug-in hybrid theo WLTP, tính trọng số với giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.

2 Series Active Tourer first generation (2014–2021)

BMW 2 Series Active Tourer first generation
Ảnh: EurovisionNim / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: F45 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, press.bmwgroup

Tóm tắt: Chiều dài 4.340–4.350 mm · Khối lượng không tải 1.295–1.635 kg · Tốc độ tối đa 200–228 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 78 phiên bản

2 Series Active Tourer second generation (từ 2021)

BMW 2 Series Active Tourer second generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: U06 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, press.bmwgroup

Tóm tắt: Chiều dài 4.350–4.390 mm · Khối lượng không tải 1.445–1.820 kg · Tốc độ tối đa 195–229 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 45 phiên bản

Liên minh Châu Âu 25 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2021–20251,5 L115 kW (156 PS)Hybrid5,7–6,2 L/100 km WLTP130–141 g/km–12.760
2022–20251,5 L100 kW (136 PS)Xăng6,3 L/100 km WLTP142–143 g/km–24.915
2021–20252,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel4,8–5,0 L/100 km WLTP127–133 g/km–21.653
2021–20251,5 L100 kW (136 PS)Plug-in hybrid0,7–2,4 L/100 km WLTP14,6–16,2 kWh/100 km WLTP15–40 g/km52–90 km20.404
2023–20251,5 L90 kW (122 PS)Xăng6,2–6,3 L/100 km WLTP141 g/km–3.475
2024–20252,0 L110 kW (150 PS)Hybrid4,5–4,6 L/100 km WLTP119–120 g/km–987
2022–20251,5 L110 kW (150 PS)Plug-in hybrid0,7–3,9 L/100 km WLTP14,9–16,4 kWh/100 km WLTP15–22 g/km85–89 km2.675
2021–20252,0 L150 kW (204 PS)Hybrid6,0–6,3 L/100 km WLTP136–144 g/km–2.027
2022–20251,5 L100 kW (136 PS)Hybrid5,8–6,1 L/100 km WLTP127–138 g/km–146
2021–20242,0 L100 kW (136 PS)Dầu diesel4,8–4,9 L/100 km WLTP126–133 g/km–495
20231,5 L115 kW (156 PS)Xăng–147 g/km–26
20231,5 L92 kW (125 PS)Plug-in hybrid13,5 kWh/100 km WLTP35 g/km54 km25
20231,5 L80 kW (109 PS)Plug-in hybrid0,7 L/100 km WLTP14,5 kWh/100 km WLTP15 g/km90 km14
20231,5 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid14,5 kWh/100 km WLTP26 g/km91 km11
20231,5 L110 kW (150 PS)Hybrid–112 g/km–11
2021–20221,5 L92 kW (125 PS)Plug-in hybrid2,4–2,7 L/100 km WLTP13,8–14,4 kWh/100 km WLTP35–36 g/km54–55 km3.363
20221,5 L206 kW (280 PS)Xăng–143 g/km–39
2021–20222,0 L131 kW (178 PS)Xăng6,3 L/100 km WLTP143–144 g/km–1.259
2021–20221,5 L85 kW (116 PS)Dầu diesel4,6 L/100 km WLTP126–127 g/km–1.545
20211,5 L100 kW (136 PS)Xăng6,1 L/100 km WLTP13,4 kWh/100 km WLTP139 g/km–3.613
20211,5 L80 kW (109 PS)Xăng6,0 L/100 km WLTP140 g/km–625
20211,5 L103 kW (140 PS)Xăng6,5 L/100 km WLTP148 g/km–546
20212,0 L140 kW (190 PS)Dầu diesel5,1 L/100 km WLTP134 g/km–175
20212,0 L141 kW (192 PS)Xăng6,8 L/100 km WLTP154 g/km–124
20212,0 L170 kW (231 PS)Xăng7,1 L/100 km WLTP162 g/km–80

Vương quốc Anh 20 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026220i Sport Active Tourer1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp5,7–5,9 L/100 km WLTP129–134 g/km–
2025–2026220i Luxury Active Tourer1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp5,7–6,0 L/100 km WLTP129–135 g/km–
2025–2026220i M Sport Active Tourer1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp5,8–5,9 L/100 km WLTP131–135 g/km–
2026220i Luxury · 220i Sport1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp5,7 L/100 km WLTP129 g/km–
2026220i M Sport1,5 L125 kW (170 PS)HybridTự động 7 cấp5,9 L/100 km WLTP135 g/km–
2025–2026225e Sport Active Tourer1,5 L180 kW (245 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp16,7 kWh/100 km WLTP–82 km
2025–2026225e Sport Active Tourer · 225e Luxury Active Tourer · 225e xDrive M Sport Active Tourer1,5 L180 kW (245 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp16,0 kWh/100 km WLTP–86 km
2025–2026225e Luxury Active Tourer · 225e xDrive M Sport Active Tourer1,5 L180 kW (245 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp16,9 kWh/100 km WLTP–81 km
2026225e xDrive Luxury · 225e xDrive Sport1,5 L180 kW (245 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp11,5 kWh/100 km WLTP60 g/km85 km
2026225e xDrive M Sport1,5 L180 kW (245 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp11,6 kWh/100 km WLTP62 g/km83 km
2026225e xDrive M Sport Executive Edition1,5 L180 kW (245 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp12,9 kWh/100 km WLTP49 g/km86 km
2025–2026230e Luxury Active Tourer · 230e xDrive M Sport Active Tourer1,5 L240 kW (326 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp16,0–16,9 kWh/100 km WLTP–81–87 km
2026230e xDrive Luxury1,5 L240 kW (326 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp11,9 kWh/100 km WLTP66 g/km80 km
2026230e xDrive M Sport1,5 L240 kW (326 PS)Plug-in hybridTự động 7 cấp11,7 kWh/100 km WLTP62 g/km83 km
2025–2026223i Sport Active Tourer2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp5,9–6,1 L/100 km WLTP133–138 g/km–
2025–2026223i Luxury Active Tourer2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp5,9–6,2 L/100 km WLTP135–140 g/km–
2025–2026223i M Sport Active Tourer2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp5,9–6,1 L/100 km WLTP135–139 g/km–
2026223i Luxury2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp5,9 L/100 km WLTP133 g/km–
2026223i M Sport2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp6,1 L/100 km WLTP139 g/km–
2026223i Sport2,0 L160 kW (218 PS)HybridTự động 7 cấp6,1 L/100 km WLTP138 g/km–

Các đợt triệu hồi BMW 2 Series Active Tourer

14 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW 2 Series Active Tourer từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ tạo khí túi khí có thể bị nứt vỡ2014–2017
  • Thanh xoắn dây đai an toàn trước có thể bị hỏng2025
  • Cáp nối đất 48V có thể chưa được siết đúng mô-men2025
  • Ốc đầu xe có thể chưa được siết đủ chặt2023
  • Mối hàn bộ trợ lực phanh có thể hỏng, làm tăng quãng đường phanh2023–2024

Xem tất cả 14 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.