Ford Escape

Ford Escape
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 74 phiên bản của Ford Escape (2001–2026) tại Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2001–2026
Thị trường
Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,5 L đến 3,0 L
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid, Plug-in hybrid, Nhiên liệu linh hoạt (E85)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
5,8 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
6,0 L/100 km (EPA)
Plug-in hybrid, trọng số (Canada)
5,8 L/100 km (5 chu kỳ)
Plug-in hybrid, trọng số (Hoa Kỳ)
5,9 L/100 km (EPA)

Ford Escape là xe gì?

Escape là mẫu SUV cỡ nhỏ của Ford, có vị trí lái cao và khoang cabin linh hoạt, phù hợp cho nhu cầu sử dụng hằng ngày. Đây là một trong những mẫu SUV nhỏ hơn trong danh mục của Ford. Phiên bản hybrid gia nhập dòng xe từ khá sớm, sau đó là các phiên bản plug-in hybrid.

Các thế hệ Ford Escape

Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ 2001 đến 2007, tiếp theo là thế hệ thứ 2 từ 2008 đến 2012. Thế hệ thứ 3 bao gồm giai đoạn 2013 đến 2019, còn thế hệ thứ 4 bắt đầu vào 2020. Qua các thế hệ, Escape được cung cấp với hệ truyền động xăng, hybrid và plug-in hybrid, cùng các phiên bản nhiên liệu linh hoạt E85 tại một số thị trường.

Động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu

Tại Mỹ và Canada, dung tích động cơ Escape trải từ 1,5 L đến 3,0 L. Các loại nhiên liệu và hệ truyền động có thể khác nhau tùy thị trường: dải phiên bản tại Mỹ gồm xe xăng, hybrid, plug-in hybrid và nhiên liệu linh hoạt E85, còn tại Canada gồm xe xăng, plug-in hybrid và nhiên liệu linh hoạt E85. Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại Mỹ là 5,7 L/100 km, còn mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất là 41 MPG. Mức thấp nhất được ghi nhận tại Canada là 5,8 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu trình. Với xe plug-in hybrid, các mức tiêu thụ có trọng số này giả định một phần hành trình được chạy bằng điện.

Ford Escape được bán ở đâu?

Dải năm được ghi nhận của Escape tại Mỹ và Canada kéo dài từ 2001 đến 2026. Thế hệ đầu tiên được bán tại các thị trường Bắc Mỹ này, còn những thế hệ sau cũng có mặt tại châu Âu. EPA và NRCan sử dụng quy trình thử khác nhau, vì vậy nên xem kết quả tiêu thụ nhiên liệu trong bối cảnh thị trường tương ứng.

Câu hỏi và trả lời

Ford Escape bắt đầu được bán từ khi nào?

Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ 2001 đến 2007.

Escape có thể sử dụng những loại nhiên liệu nào?

Dải phiên bản tại Mỹ gồm xe xăng, hybrid, plug-in hybrid và nhiên liệu linh hoạt E85. Tại Canada gồm xe xăng, plug-in hybrid và nhiên liệu linh hoạt E85.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận của Escape là bao nhiêu?

Mức tại Mỹ là 5,7 L/100 km theo quy trình EPA; tại Canada là 5,8 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu trình.

Escape first generation (2001–2007)

Ford Escape first generation
Ảnh: Damian B Oh / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CD2 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, jdpower.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.394–4.442 mm · Khối lượng không tải 1.473–1.568 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 17 phiên bản

Escape second generation (2008–2012)

Ford Escape second generation
Ảnh: Damian B Oh / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CD2 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada và Liên minh Châu Âu · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, jdpower.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.310–4.442 mm · Khối lượng không tải 1.480–1.644 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 30 phiên bản

Escape third generation (2013–2019)

Ford Escape third generation
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: C1 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada và Liên minh Châu Âu · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, jdpower.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.540 mm · Khối lượng không tải 1.588–1.713 kg · Tốc độ tối đa 219–222 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 13 phiên bản

Escape fourth generation (từ 2020)

Ford Escape fourth generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: C2 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada và Liên minh Châu Âu · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, ford.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.590 mm · Khối lượng không tải 1.496–1.762 kg · Tốc độ tối đa 198–222 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 14 phiên bản

Hoa Kỳ 10 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026SIDI & PFI1,5 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian28 MPG (8,4 L/100 km) EPA196–197 g/km
2025–2026SIDI & PFI1,5 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu trước30 MPG (7,8 L/100 km) EPA185 g/km
2025–2026SIDI & PFI2,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian26 MPG (9,0 L/100 km) EPA209–213 g/km
2020–2026Hybrid2,5 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động bốn bánh bán thời gian39–40 MPG (5,9–6,0 L/100 km) EPA139–140 g/km
2020–2026PHEV2,5 LPlug-in hybridVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước40–41 MPG (5,7–5,9 L/100 km) EPA32–138 g/km
2020–2025Hybrid2,5 LHybridVô cấp (CVT)Dẫn động cầu trước39–41 MPG (5,7–6,0 L/100 km) EPA137–140 g/km
2020–2024SIDI1,5 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu trước30 MPG (7,8 L/100 km) EPA182–186 g/km
2020–2024SIDI1,5 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian28 MPG (8,4 L/100 km) EPA197–198 g/km
2020–2024SIDI2,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian26 MPG (9,0 L/100 km) EPA212–216 g/km
20232,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian26 MPG (9,0 L/100 km) EPA211 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2020–2026Sport utility vehicle: Small1,5 LXăngTự động 8 cấp7,8–8,4 L/100 km 5 chu kỳ182–198 g/km–
2020–2026Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngTự động 8 cấp9,1–9,2 L/100 km 5 chu kỳ211–216 g/km–
2020–2026Sport utility vehicle: Small2,5 LPlug-in hybridVô cấp (CVT)5,8–5,9 L/100 km 5 chu kỳ48–49 g/km60 km
2020–2026Sport utility vehicle: Small2,5 LXăngVô cấp (CVT)5,8–6,0 L/100 km 5 chu kỳ136–140 g/km–

Các đợt triệu hồi Ford Escape

100 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Ford Escape từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Kính điện có thể tác dụng lực quá mạnh trước khi đảo chiều2017
  • Mô-đun đỗ xe có thể không khóa ở chế độ đỗ2026
  • Hình ảnh camera lùi có thể bị lật hoặc đảo ngược2020–2022
  • Van tuần hoàn khí thải có thể hỏng2025
  • Mô-tơ gạt nước kính chắn gió có thể bị lỗi2020–2022

Xem tất cả 100 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.