Citroën C4 X

Citroën C4 X
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 28 phiên bản của Citroën C4 X (2022–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2022–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,2 L đến 1,5 L
Công suất
57 kW (77 PS) đến 156 kW (212 PS)
Nhiên liệu
Điện, Dầu diesel, Hybrid, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,5 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,7 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,7 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
27.157

Citroën C4 X là xe gì?

C4 X là mẫu xe gia đình hạng nhỏ với kiểu dáng fastback và phần đuôi kéo dài. Gầm xe cao tạo vẻ ngoài phảng phất phong cách crossover, còn thiết kế giúp mẫu xe này khác biệt trong gia đình C4. Từ lâu, Citroën đã kết hợp tính thực dụng với phong cách thiết kế riêng và sự chú trọng đến tiện nghi.

Các thế hệ và động cơ

C4 X có 1 thế hệ, ra mắt năm 2022 và được ghi nhận là vẫn còn trong danh mục đến nay. Số liệu EU bao gồm giai đoạn 2022–2025, số liệu UK là 2023–2026, còn số liệu Pháp là năm 2026.

Trong dải sản phẩm tại EU, dung tích động cơ từ 1,2 L đến 1,5 L, công suất từ 57 kW (77 PS) đến 115 kW (156 PS). Dải sản phẩm tại UK có động cơ 1,2 L, công suất từ 74 kW (101 PS) đến 156 kW (212 PS). Tại Pháp, số liệu ghi nhận động cơ 1,5 L với công suất từ 57 kW (77 PS) đến 96 kW (131 PS). Loại nhiên liệu thay đổi tùy thị trường và giai đoạn: các phiên bản trong số liệu EU gồm xe xăng, diesel, hybrid và thuần điện.

Citroën C4 X tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận tại EU là 4,7 L/100 km theo WLTP; số liệu tại UK là 4,5 L/100 km, cũng theo WLTP. Quy trình thử nghiệm khác nhau tùy khu vực: châu Âu sử dụng WLTP hoặc NEDC, USA dùng mức đánh giá EPA, còn Canada áp dụng bài thử 5 chu kỳ.

Tổng số xe đăng ký tại EU là 27.157 trong giai đoạn 2022–2025. Phiên bản động cơ xăng 1,2 L công suất 96 kW (131 PS) ghi nhận 5.069 xe đăng ký trong năm 2023 và 4.603 xe trong năm 2024. Phiên bản hybrid 1,2 L công suất 100 kW (136 PS) ghi nhận 3.749 xe đăng ký trong năm 2025.

C4 X được bán ở đâu?

C4 X xuất hiện trong số liệu tại Liên minh châu Âu, UK và Pháp. Các loại nhiên liệu khác nhau giữa những thị trường này: số liệu EU gồm các phiên bản thuần điện, xăng, hybrid và diesel; số liệu UK gồm các phiên bản thuần điện, xăng và hybrid; số liệu Pháp gồm các phiên bản thuần điện và diesel.

Câu hỏi và trả lời

Citroën C4 X ra mắt khi nào?

Thế hệ đầu tiên ra mắt năm 2022 và hiện vẫn đang được sản xuất.

C4 X có những mức công suất nào được ghi nhận?

Số liệu EU ghi nhận công suất từ 57 kW (77 PS) đến 115 kW (156 PS); số liệu UK từ 74 kW (101 PS) đến 156 kW (212 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận của C4 X là bao nhiêu?

Số liệu UK là 4,5 L/100 km theo WLTP; mức thấp nhất tại EU là 4,7 L/100 km, cũng theo WLTP.

C4 X first generation (từ 2022)

Citroën C4 X first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.580–4.600 mm · Khối lượng không tải 1.264–1.559 kg · Tốc độ tối đa 150–210 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 28 phiên bản

Liên minh Châu Âu 10 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–20251,2 L100 kW (136 PS)Hybrid4,7 L/100 km WLTP105–106 g/km–4.300
2023–2025Động cơ điện115 kW (156 PS)Điện14,6–14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km418–424 km1.595
2022–20251,2 L96 kW (131 PS)Xăng5,7–5,8 L/100 km WLTP129–132 g/km–10.507
2022–2025Động cơ điện100 kW (136 PS)Điện15,1–15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km353–356 km4.952
2022–20251,5 L96 kW (131 PS)Dầu diesel4,8–4,9 L/100 km WLTP125–130 g/km–3.264
2023–20251,2 L74 kW (101 PS)Xăng5,3–5,4 L/100 km WLTP120–122 g/km–1.919
2022–2025Động cơ điện57 kW (77 PS)Điện15,1–15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km354–357 km497
20251,5 L100 kW (136 PS)Dầu diesel4,8 L/100 km WLTP130 g/km–19
2024–2025Động cơ điện62 kW (84 PS)Điện14,7–14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km418–423 km45
2023Động cơ điện96 kW (131 PS)Điện15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km355 km59

Vương quốc Anh 16 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026100kW Electric Vehicle with 50kWh battery · Electric 136 hp Standard RangeĐộng cơ điện100 kW (136 PS)ĐiệnTự động14,3–16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km324–374 km
2025–2026115kW Electric Vehicle with 54kWh battery · Electric 156 hp Standard RangeĐộng cơ điện115 kW (156 PS)ĐiệnTự động14,2–16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km366–436 km
2025–2026PureTech 100 S&S1,2 L74 kW (101 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,2–6,0 L/100 km WLTP117–136 g/km–
2025–2026PureTech 130 S&S1,2 L96 kW (131 PS)XăngTự động 8 cấp5,6–6,3 L/100 km WLTP126–142 g/km–
2025–2026Hybrid 136 e-DCS6 · Hybrid 145 hp automatic1,2 L100 kW (136 PS)HybridTự động 6 cấp4,5–5,5 L/100 km WLTP102–125 g/km–
2024100kW Electric Vehicle with 50kWh battery (VH)Động cơ điện136 kW (185 PS)ĐiệnTự động16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km324 km
2024100kW Electric Vehicle with 50kWh battery (VL)Động cơ điện136 kW (185 PS)ĐiệnTự động14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km374 km
2024115kW Electric Vehicle with 54kWh battery (VH)Động cơ điện156 kW (212 PS)ĐiệnTự động16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km366 km
2024115kW Electric Vehicle with 54kWh battery (VL)Động cơ điện156 kW (212 PS)ĐiệnTự động14,2 kWh/100 km WLTP0 g/km436 km
2024PureTech 100 S&S (VL)1,2 L101 kW (137 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km WLTP117 g/km–
2024PureTech 100 S&S(VH)1,2 L101 kW (137 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km WLTP136 g/km–
2024PureTech 130 S&S (VL)1,2 L131 kW (178 PS)XăngTự động 8 cấp5,6 L/100 km WLTP126 g/km–
2024PureTech 130 S&S(VH)1,2 L131 kW (178 PS)XăngTự động 8 cấp6,3 L/100 km WLTP142 g/km–
2024Hybrid 136 e-DCS6 (VL)1,2 L136 kW (185 PS)HybridTự động 6 cấp4,5–5,5 L/100 km WLTP102–125 g/km–
2023100kW Electric Vehicle with 50kWh battery (VL)Động cơ điện100 kW (136 PS)ĐiệnTự động14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km374 km
2023100kW Electric Vehicle with 50kWh battery (VH)Động cơ điện100 kW (136 PS)ĐiệnTự động16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km324 km

Pháp 2 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2026e-C4 X (57Kw)Động cơ điện57 kW (77 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)14,3 kWh/100 km WLTP–374 km
2026C4 X (130ch)1,5 L96 kW (131 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp4,7 L/100 km WLTP123 g/km–

Các đợt triệu hồi Citroën C4 X

9 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Citroën C4 X từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nắp bảo vệ máy phát điện có thể tiếp xúc với ống lọc2023
  • Các mối nối ống nhiên liệu áp suất cao có thể bị rò rỉ2023–2025
  • Mô-đun phanh có thể rò dầu bên trong2024
  • Phần mềm giám sát pin có thể có lỗi2022–2023
  • Phần mềm eVCU có thể làm tăng mức tiêu thụ năng lượng2023–2024

Xem tất cả 9 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.