BMW 7 Series

BMW 7 Series
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 290 phiên bản của BMW 7 Series (1984–2027) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2027
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 6,6 L
Công suất
155 kW (211 PS) đến 448 kW (609 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Hybrid, Plug-in hybrid, Điện
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,6 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,0 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,6 L/100 km (NEDC)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
2,1 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
196.477

BMW 7 Series là xe gì?

BMW 7 Series là mẫu sedan hạng sang đầu bảng của thương hiệu, với khoang cabin rộng rãi và trọng tâm thiết kế hướng đến những hành trình dài. Kể từ khi ra mắt vào năm 1977, mẫu xe này cũng là nơi BMW trình diễn các công nghệ trên toàn bộ danh mục sản phẩm.

Các thế hệ được đề cập ở đây gồm thế hệ thứ 3, E38 (1995–2001); thứ 4, E65/E66 (2002–2008); thứ 5, F01/F02 (2009–2015); thứ 6, G11/G12 (2016–2022); và thứ 7, G70 (2023–nay). Thế hệ hiện tại đưa mẫu xe thuần điện i7 vào gia đình 7 Series.

Động cơ và công suất

Dòng 7 Series từng có các động cơ xăng và diesel, xe hybrid, plug-in hybrid và, tại EU, cả phiên bản thuần điện. Dung tích động cơ trong các phiên bản tại EU trải từ 2,0 L đến 6,6 L, công suất từ 155 kW (211 PS) đến 448 kW (609 PS). Các phiên bản được liệt kê tại UK có dung tích động cơ từ 2,0 L đến 6,0 L.

BMW 7 Series tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Đối với các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid, mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê tại EU là 5 L/100 km WLTP. Mức thấp nhất tại EU của bản plug-in hybrid là 1,1 L/100 km WLTP, một giá trị có trọng số giả định rằng một phần quãng đường được chạy bằng điện. Tại UK, mức thấp nhất được liệt kê là 4,6 L/100 km NEDC cho các phiên bản chạy xăng, diesel và hybrid, và 2,1 L/100 km NEDC cho bản plug-in hybrid.

Mức thấp nhất được liệt kê tại Mỹ là 8,4 L/100 km theo quy trình EPA, tương đương mức tiêu thụ kết hợp 28 MPG; mức thấp nhất của bản plug-in hybrid là 8,7 L/100 km. Mức thấp nhất được liệt kê tại Canada là 8,8 L/100 km theo phép thử NRCan 5 chu kỳ, bao gồm cả bản plug-in hybrid. Kết quả WLTP và NEDC tại châu Âu, số liệu EPA tại Mỹ và kết quả phép thử 5 chu kỳ tại Canada được đo bằng các quy trình khác nhau.

BMW 7 Series được bán ở đâu?

7 Series được bán tại châu Âu, UK, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2010–2025, với tổng cộng 196.477 xe. Các giai đoạn được liệt kê bắt đầu từ năm 1984 tại Mỹ và 1995 tại Canada; giai đoạn tại UK bắt đầu năm 2000, còn tại Pháp bắt đầu năm 2012.

Câu hỏi và trả lời

BMW 7 Series thuộc dòng xe nào?

Đây là mẫu sedan hạng sang đầu bảng của BMW, với khoang cabin rộng rãi, tập trung vào sự thoải mái và công nghệ.

Thế hệ hiện tại là thế hệ nào?

Thế hệ thứ 7, G70, được liệt kê từ 2023 đến nay.

Có BMW 7 Series chạy điện không?

Có. Gia đình thế hệ thứ 7 có mẫu i7 thuần điện.

Mức tiêu thụ plug-in hybrid thấp nhất được liệt kê tại EU là bao nhiêu?

Mức này là 1,1 L/100 km WLTP, một giá trị có trọng số giả định rằng một phần quãng đường được chạy bằng điện.

7 Series first generation (1978–1987)

BMW 7 Series first generation
Ảnh: Trop86 / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: E23 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.860–5.014 mm · Khối lượng không tải 1.470–1.629 kg · Tốc độ tối đa 185–208 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 5 phiên bản

7 Series second generation (1988–1994)

BMW 7 Series second generation
Ảnh: Navigator84 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: E32 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.910–5.029 mm Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

7 Series third generation (1995–2001)

BMW 7 Series third generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: E38 · Được bán tại: Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.985–5.124 mm · Khối lượng không tải 1.710–2.085 kg · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 78,7% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 17 phiên bản

7 Series fourth generation (2002–2008)

BMW 7 Series fourth generation
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · Attribution

Mã mẫu xe: E65, E66 · Được bán tại: Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 5.029–5.169 mm · Khối lượng không tải 1.710–2.255 kg · Tốc độ tối đa 235–300 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 77,8% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 30 phiên bản

7 Series fifth generation (2009–2015)

BMW 7 Series fifth generation
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · Attribution

Mã mẫu xe: F01, F02 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 5.070–5.240 mm · Khối lượng không tải 1.730–2.150 kg · Tốc độ tối đa 245–250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 85,4% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 99 phiên bản

7 Series sixth generation (2016–2022)

BMW 7 Series sixth generation
Ảnh: Kevauto / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G11, G12 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 5.100–5.260 mm · Khối lượng không tải 1.700–2.080 kg · Tốc độ tối đa 250 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 91,5% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 95 phiên bản

7 Series seventh generation (từ 2023)

BMW 7 Series seventh generation
Ảnh: Alexander-93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: G70 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Pháp và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: adac.de, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.390 mm · Khối lượng không tải 2.155–2.425 kg · Tốc độ tối đa 250 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 33 phiên bản

Liên minh Châu Âu 19 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–20253,0 L210 kW (286 PS)Hybrid6,3 L/100 km WLTP162–165 g/km–6.577
2023–20253,0 L230 kW (313 PS)Plug-in hybrid1,1–1,9 L/100 km WLTP22,2–24,2 kWh/100 km WLTP25–30 g/km78–81 km2.431
2023–20253,0 L280 kW (381 PS)Plug-in hybrid1,2–2,0 L/100 km WLTP22,5–24,0 kWh/100 km WLTP26–39 g/km76–78 km2.253
20253,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–––224
20253,0 L280 kW (381 PS)Hybrid–185 g/km–146
2024–20253,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid6,3–7,3 L/100 km WLTP165–166 g/km–129
20253,0 L280 kW (381 PS)Xăng–155 g/km–62
20253,0 L220 kW (299 PS)Hybrid–180 g/km–23
20243,0 L280 kW (381 PS)Xăng6,5 L/100 km WLTP23,2 kWh/100 km WLTP183 g/km–144
20243,0 L230 kW (313 PS)Xăng6,5 L/100 km WLTP177 g/km–29
2023–20243,0 L350 kW (476 PS)Plug-in hybrid––71–75 km37
20233,0 L210 kW (286 PS)Dầu diesel–139 g/km–311
20233,0 L280 kW (381 PS)Hybrid8,3 L/100 km WLTP113 g/km–84
20233,0 L230 kW (313 PS)Hybrid–112 g/km–40
20233,0 L210 kW (286 PS)Plug-in hybrid2,0 L/100 km WLTP18,6 kWh/100 km WLTP49 g/km50 km33
20233,0 L67 kW (91 PS)Plug-in hybrid–164 g/km–20
20233,0 L155 kW (211 PS)Plug-in hybrid1,1 L/100 km WLTP22,2 kWh/100 km WLTP24 g/km82 km18
20233,0 L250 kW (340 PS)Hybrid6,4 L/100 km WLTP169 g/km–12
20234,4 L390 kW (530 PS)Xăng10,7 L/100 km WLTP244 g/km–12

Vương quốc Anh 8 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026750e xDrive Excellence3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp23,5–24,8 kWh/100 km WLTP–77–80 km
2025–2026750e xDrive M Sport3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp23,8–24,9 kWh/100 km WLTP–77–79 km
2026750e xDrive Excellence3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp23,5 kWh/100 km WLTP23 g/km80 km
2026750e xDrive Excellence (Northern Ireland version)3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp16,8 kWh/100 km WLTP74 g/km80 km
2026750e xDrive M Sport3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp23,8 kWh/100 km WLTP24 g/km79 km
2026750e xDrive M Sport (Northern Ireland version)3,0 L360 kW (489 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp16,9 kWh/100 km WLTP76 g/km79 km
2025–2026M760e xDrive3,0 L420 kW (571 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp23,5–24,4 kWh/100 km WLTP–77–80 km
2026M760e xDrive3,0 L420 kW (571 PS)Plug-in hybridTự động 8 cấp16,3 kWh/100 km WLTP77 g/km79 km

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2027SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động cầu sau26–28 MPG (8,4–9,0 L/100 km) EPA197–214 g/km
2024–2027SIDI & PFI; Mild Hybrid3,0 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian26–27 MPG (8,7–9,0 L/100 km) EPA203–214 g/km
2025–2026SIDI; PHEV3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian24–25 MPG (9,4–9,8 L/100 km) EPA81–82 g/km
2023–2026SIDI; Mild Hybrid4,4 LHybridTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian20–21 MPG (11,2–11,8 L/100 km) EPA261–265 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2024–2026Full-size3,0 LPlug-in hybridTự động 8 cấp9,4–9,7 L/100 km 5 chu kỳ81–82 g/km55–56 km
2023–2026Full-size4,4 LXăngTự động 8 cấp11,3–11,5 L/100 km 5 chu kỳ261–265 g/km–

Các đợt triệu hồi BMW 7 Series

119 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW 7 Series từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Kết nối trục láp có thể bị hỏng2024–2026
  • Rơ-le máy khởi động có thể bị quá nhiệt và đoản mạch2017–2019
  • Hệ thống phanh có thể mất trợ lực hoặc hệ thống cân bằng điện tử2023–2025
  • Dây điện điều hòa không khí có thể đoản mạch2022–2025
  • Bó dây điện điều hòa có thể bị hư hỏng2024–2025

Xem tất cả 119 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.