Volvo C70

Volvo C70
Ảnh: Elise240SX / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 73 phiên bản của Volvo C70 (1998–2015) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1998–2015
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 2,5 L
Công suất
100 kW (136 PS) đến 169 kW (230 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
10,6 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
25.123

Volvo C70 là xe gì?

C70 là mẫu coupe và mui trần của Volvo, mang đến kiểu dáng cá tính hơn bên cạnh những mẫu xe gia đình thực dụng của hãng. C70 đầu tiên ra mắt dưới dạng coupe, sau đó có thêm phiên bản mui trần mềm. C70 thế hệ thứ 2 là xe mui trần với mui cứng gập 3 mảnh, có thể chuyển từ dáng xe kín giống coupe sang xe mui trần.

Các thế hệ, động cơ và công suất

C70 thế hệ đầu tiên sử dụng nền tảng P80, còn thế hệ thứ 2 dùng nền tảng P1. Số liệu tại EU và Pháp ghi nhận thế hệ đầu tiên vào năm 2010; số liệu của thế hệ thứ 2 kéo dài đến 2013. Tại châu Âu và Anh, mẫu xe có các phiên bản động cơ xăng và diesel. Số liệu tại Hoa Kỳ và Canada ghi nhận các phiên bản xăng.

Số liệu tại EU ghi nhận dung tích động cơ từ 2.0 đến 2.5 lít và công suất từ 100 kW (136 PS) đến 169 kW (230 PS). Số liệu tại Anh ghi nhận động cơ dung tích từ 1.8 đến 2.5 lít và công suất từ 125 kW (170 PS) đến 127 kW (172 PS). Số liệu tại Hoa Kỳ và Canada ghi nhận động cơ xăng dung tích từ 2.3 đến 2.5 lít.

Volvo C70 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được công bố tại Anh và Pháp là 5,9 L/100 km theo phép thử NEDC. Mức thấp nhất tại Hoa Kỳ là 10,2 L/100 km theo phép thử EPA, với mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 23 MPG. Mức thấp nhất được công bố tại Canada là 10,6 L/100 km theo phép thử 5 chu trình. Các quy trình này khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp số liệu giữa các thị trường.

Số liệu đăng ký tại EU ghi nhận 25.123 chiếc C70 từ 2010 đến 2015. Cấu hình cụ thể có số đăng ký cao nhất là bản diesel 2.0 lít công suất 110 kW (150 PS), với 5.518 xe đăng ký trong 2011.

C70 được bán ở đâu?

C70 xuất hiện trong số liệu tại EU, Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu tại EU và Pháp bao gồm thế hệ đầu tiên; số liệu thế hệ thứ 2 xuất hiện tại cả 5 thị trường.

Câu hỏi và trả lời

Volvo C70 là coupe hay xe mui trần?

Thế hệ đầu tiên có bản coupe và mui trần mềm. Thế hệ thứ 2 là xe mui trần với mui cứng gập.

Cấu hình C70 nào có số đăng ký cao nhất tại EU?

Bản diesel 2.0 lít công suất 110 kW (150 PS) đứng đầu trong số liệu đăng ký EU có nêu cụ thể cấu hình, với 5.518 xe đăng ký trong 2011.

Thị trường nào có mức tiêu thụ C70 thấp nhất được công bố?

Số liệu tại Anh và Pháp đều ghi nhận mức 5,9 L/100 km theo phép thử NEDC.

C70 first generation (1997–2005)

Volvo C70 first generation
Ảnh: Reedhawk / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: P80, 873 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.720 mm · Khối lượng không tải 1.449–1.605 kg · Tốc độ tối đa 195–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 71,0% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

C70 second generation (2006–2014)

Volvo C70 second generation
Ảnh: Elise240SX / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: P1, 542 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Pháp, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, adac.de

Tóm tắt: Chiều dài 4.580–4.620 mm · Khối lượng không tải 1.586–1.659 kg · Tốc độ tối đa 200–235 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 65,1% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 46 phiên bản

Liên minh Châu Âu 13 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2011–20142,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel160–163 g/km11.395
2011–20142,5 L169 kW (230 PS)Xăng219 g/km1.981
2011–20142,0 L130 kW (177 PS)Dầu diesel162–166 g/km2.751
20132,0 L–Nhiên liệu khác162 g/km90
20112,0 L100 kW (136 PS)Dầu diesel164 g/km116
20112,4 L125 kW (170 PS)Xăng224 g/km34
20112,4 L132 kW (179 PS)Dầu diesel193 g/km16
20102,0 L–Dầu diesel163 g/km3.512
20102,0 L–Dầu diesel162 g/km2.782
20102,4 L–Dầu diesel188 g/km934
20102,4 L–Xăng222 g/km854
20102,5 L–Xăng216 g/km630
2010––Xăng217 g/km12

Vương quốc Anh 20 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013D3 Automatic · D4 Automatic · D3 Auto và 1 phiên bản cấu hình khác2,0 L–Dầu dieselTự động6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2013D3 Manual · D4 Manual2,0 L–Dầu dieselSố sàn5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2013D4 Manual2,0 L–Dầu dieselSố sàn5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2013T5 · T5 Auto2,5 L–XăngTự động9,4 L/100 km NEDC219 g/km
2012D3 Automatic · D4 Automatic · D3 Auto và 1 phiên bản cấu hình khác2,0 L–Dầu dieselTự động 6 cấp6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2012D3 Manual · D4 Manual2,0 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2012D4 Manual2,0 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2012T5 · T5 Auto2,5 L–XăngTự động 5 cấp9,4 L/100 km NEDC219 g/km
2009–20102.0D · 2.0D Powershift2,0 L–Dầu dieselTự động 6 cấp6,3 L/100 km NEDC167 g/km
2008–20102.0D2,0 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,0–6,1 L/100 km NEDC158–161 g/km
2007–2010D5 Geartronic2,4 L–Dầu dieselTự động 5 cấp7,3–7,4 L/100 km NEDC193–196 g/km
2008–2010D52,4 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,6 L/100 km NEDC174 g/km
2007–20102.4i (170 PS) · 2.4i (170PS) · 2.4 (170ps)2,4 L125 kW (170 PS)XăngSố sàn 5 cấp9,0 L/100 km NEDC215 g/km
2007–20102.4i (170 PS) Geartronic · 2.4i (170PS) Geartronic · 2.4i (170ps) Geartronic2,4 L125 kW (170 PS)XăngTự động 5 cấp9,6 L/100 km NEDC229 g/km
2010T5 Geartronic2,5 L–XăngTự động 5 cấp9,4 L/100 km NEDC219 g/km
2006–2010T52,5 L–XăngSố sàn 6 cấp8,9–9,1 L/100 km NEDC209–217 g/km
20091.81,8 L–XăngSố sàn 5 cấp7,3 L/100 km NEDC174 g/km
2006–2009T5 · T5 Geartronic2,5 L–XăngTự động 5 cấp9,8 L/100 km NEDC234 g/km
20062.4i (170 bhp)2,4 L127 kW (172 PS)XăngSố sàn 5 cấp9,0 L/100 km NEDC215 g/km
20062.4i (170 bhp)2,4 L127 kW (172 PS)XăngTự động 5 cấp9,6 L/100 km NEDC229 g/km

Pháp 5 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2012C70 D3 (150ch) Geartronic 6–110 kW (150 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2012C70 D3 (150ch) BVM6–110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2012C70 D4 (177ch) Geartronic 6–130 kW (177 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2012C70 D4 (177ch) BVM6–130 kW (177 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2012C70 T5 (230ch) BVA5–169 kW (230 PS)XăngTự động 5 cấp9,4 L/100 km NEDC219 g/km

Hoa Kỳ 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2010–20132,5 LXăngTự động 5 cấpDẫn động cầu trước21–23 MPG (10,2–11,2 L/100 km) EPA240–263 g/km
2006–20112,5 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu trước21–23 MPG (10,2–11,2 L/100 km) EPA240–263 g/km
2008–20092MODE CLKUP2,5 LXăngTự động 5 cấpDẫn động cầu trước21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
2006–2007FFS,TURBO · 2MODE CLKUP2,5 LXăngTự động 5 cấpDẫn động cầu trước21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km

Canada 4 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2007–2013Subcompact2,5 LXăngTự động 5 cấp10,8–11,3 L/100 km 5 chu kỳ248–260 g/km
2007–2011Subcompact2,5 LXăngSố sàn 6 cấp10,6–10,9 L/100 km 5 chu kỳ244–251 g/km
2008–2009Compact2,5 LXăngTự động 5 cấp11,1 L/100 km 5 chu kỳ255 g/km
2008–2009Compact2,5 LXăngSố sàn 6 cấp11,0 L/100 km 5 chu kỳ253 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20152,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel165 g/km16

Các đợt triệu hồi Volvo C70

23 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volvo C70 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Nước rửa kính có thể rò rỉ vào hệ thống dây điện và gây cháy
  • Nhãn thông tin lốp dự phòng có thể hiển thị thông tin không chính xác2006–2012
  • Ty đẩy bàn đạp ly hợp có thể gãy
  • Pin GPS di động có thể quá nhiệt2006–2010
  • Cơ cấu chuyển số có thể bị kẹt

Xem tất cả 23 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.