Volvo V70

Volvo V70
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 260 phiên bản của Volvo V70 (1998–2017) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1998–2017
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
1,6 L đến 3,2 L
Công suất
84 kW (114 PS) đến 224 kW (305 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, Khí tự nhiên, Nhiên liệu linh hoạt (E85), LPG
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,1 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,3 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
10,6 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
366.994

Volvo V70 là gì?

V70 là mẫu wagon 5 cửa cỡ lớn, có khoang cabin rộng rãi và khoang hành lý tiện dụng. Mẫu xe này tiếp nối truyền thống wagon lâu đời của Volvo trong một chiếc xe gia đình hiện đại, đảm nhiệm vai trò thực dụng trong nhóm xe cỡ lớn của hãng.

Tên V70 trải qua ba thế hệ. Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ năm 1998 đến năm 2000, thế hệ thứ hai từ năm 2000 đến năm 2007, và thế hệ thứ ba từ năm 2007 đến năm 2016 tại châu Âu, Anh và Pháp. Số liệu tại Bắc Mỹ về thế hệ thứ ba bao quát giai đoạn 2008 đến 2010.

Các thế hệ, động cơ và công suất

V70 trải qua ba thế hệ mà vẫn giữ kiểu thân xe wagon. Dòng xe wagon của Volvo có lịch sử bắt đầu với Duett; V70 tiếp nối tinh thần thực dụng đó trong một mẫu xe gia đình đời sau.

Dung tích động cơ tại EU dao động từ 1.6 đến 3.0 lít, với công suất từ 84 kW (114 PS) đến 224 kW (305 PS). Dải sản phẩm tại Anh bao gồm động cơ từ 1.6 đến 3.0 lít, với công suất từ 103 kW (140 PS) đến 127 kW (172 PS). Các phiên bản châu Âu có động cơ xăng và diesel, cùng các phiên bản chạy khí tự nhiên và nhiên liệu linh hoạt E85 tại một số thị trường. Trong số các phiên bản EU được đăng ký nhiều nhất có động cơ diesel 2.0 lít công suất 120 kW (163 PS) và 133 kW (181 PS), cùng động cơ diesel 2.4 lít.

Mức tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 4,1 L/100 km tại Anh theo chu trình thử nghiệm NEDC. Pháp liệt kê mức 4,3 L/100 km, cũng theo chuẩn NEDC. Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế thay đổi theo phiên bản và điều kiện lái xe.

Đối với các phiên bản chạy xăng tại Bắc Mỹ, EPA của Mỹ liệt kê mức tiêu thụ thấp nhất là 10,7 L/100 km và mức kết hợp 22 MPG. Mức thấp nhất của Canada là 10,6 L/100 km theo quy trình 5 chu trình của nước này. Số liệu NEDC của châu Âu, mức đánh giá EPA của Hoa Kỳ và kết quả 5 chu trình của Canada dùng các quy trình khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp.

Xe được bán ở đâu?

V70 xuất hiện trong các số liệu của EU, Anh và Pháp, cũng như Mỹ và Canada. Các dải sản phẩm tại châu Âu bao gồm nhiều lựa chọn nhiên liệu hơn, trong khi số liệu tại Bắc Mỹ bao gồm các động cơ xăng dung tích từ 2,3 đến 3,2 lít. Số liệu tại EU kéo dài từ năm 2010 đến năm 2017, trong khi số liệu tại Anh kéo dài từ năm 2000 đến năm 2016.

Câu hỏi và trả lời

Có bao nhiêu thế hệ V70?

Ba thế hệ: 1998–2000, 2000–2007 và 2007–2016 tại châu Âu, Anh và Pháp.

Những động cơ nào được liệt kê cho V70 tại EU?

Dải sản phẩm có dung tích từ 1,6 đến 3,0 lít, với công suất từ 84 kW (114 PS) đến 224 kW (305 PS).

Mức tiêu thụ V70 thấp nhất được liệt kê là bao nhiêu?

Anh liệt kê mức 4,1 L/100 km theo chuẩn NEDC; Pháp liệt kê mức 4,3 L/100 km theo chuẩn NEDC.

V70 có các phiên bản chạy nhiên liệu thay thế không?

Một số phiên bản tại châu Âu và Anh chạy bằng khí tự nhiên hoặc nhiên liệu linh hoạt E85; các phiên bản tại Anh cũng có tùy chọn LPG.

V70 I (1998–2000)

Volvo V70 I
Ảnh: Rudolf Stricker / Wikimedia Commons · Attribution

Mã mẫu xe: P80 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, ipdusa.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.730 mm · Khối lượng không tải 1.434–1.633 kg · Tốc độ tối đa 195–230 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 64,7% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 28 phiên bản

V70 II (2000–2007)

Volvo V70 II
Ảnh: OSX / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: P2 · Được bán tại: Hoa Kỳ, Canada, Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, ipdusa.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.710–4.730 mm · Khối lượng không tải 1.456–1.660 kg · Tốc độ tối đa 200–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 66,0% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 94 phiên bản

V70 III (2007–2016)

Volvo V70 III
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: P3 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, ipdusa.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.810–4.820 mm · Khối lượng không tải 1.474–1.607 kg · Tốc độ tối đa 200–230 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 76,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 137 phiên bản

V70 III (2008–2010)

Volvo V70 III
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: P3 · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: ipdusa.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.810–4.820 mm · Khối lượng không tải 1.474–1.607 kg · Tốc độ tối đa 200–230 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 76,9% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
20103,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu trước21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
2008–20092MODE CLKUP3,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu trước19–20 MPG (11,8–12,4 L/100 km) EPA276–291 g/km

Canada 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2008–2010Station wagon: Mid-size3,2 LXăngTự động 6 cấp11,6–12,6 L/100 km 5 chu kỳ267–290 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20172,0 L110 kW (150 PS)Dầu diesel112 g/km38
20172,4 L–Dầu diesel156 g/km22
20172,0 L133 kW (181 PS)Dầu diesel117 g/km18
20172,0 L88 kW (120 PS)Dầu diesel110 g/km10

Các đợt triệu hồi Volvo V70

78 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volvo V70 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ bơm túi khí người lái có thể phát nổ2001–2007
  • Khí bị kẹt có thể khiến động cơ không được làm mát đủ2013–2016
  • Khí bị kẹt có thể làm giảm khả năng làm mát động cơ2012–2016
  • Cáp đỡ điểm neo dây an toàn ghế trước có thể đứt2007–2016
  • Cáp neo dây đai an toàn hàng ghế trước có thể bị mỏi kim loại2008–2016

Xem tất cả 78 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.