Volvo XC70

Volvo XC70
Ảnh: Bull-Doser / Wikimedia Commons · Public domain

Dữ liệu chính thức liệt kê 97 phiên bản của Volvo XC70 (2003–2018) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2003–2018
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
2,0 L đến 3,2 L
Công suất
120 kW (163 PS) đến 224 kW (305 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,5 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
8,8 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
194.704

Volvo XC70 là gì?

XC70 là phiên bản V70 wagon gầm cao, mang phong cách mạnh mẽ của Volvo, kết hợp khoang hành lý rộng rãi và sự thoải mái của wagon với thiết kế phù hợp cho những cung đường gồ ghề. Xe tiếp nối ý tưởng Cross Country xuất hiện lần đầu trên V70 Cross Country năm 1997. Sự kết hợp giữa tính thực dụng hằng ngày và cá tính hướng đến hoạt động ngoài trời tạo nên vị trí riêng của XC70 trong dòng wagon Volvo.

Tại Anh, Mỹ và Canada, số liệu bao quát giai đoạn 2003–2016. Số liệu đăng ký tại EU bao quát giai đoạn 2010–2018, còn số liệu của Pháp bao quát giai đoạn 2012–2015.

Các thế hệ XC70

Thế hệ thứ hai, được định danh theo mã nền tảng P2 của Volvo, sản xuất từ năm 2003 đến năm 2007. Thế hệ thứ ba, sử dụng nền tảng P3, nối tiếp từ năm 2008 đến năm 2016. Phiên bản đời sau mang lại thiết kế mới hơn cho dòng xe estate gầm cao, đồng thời giữ lại kiểu dáng thực dụng và các chi tiết cơ bắp tạo nên đặc trưng của XC70.

Động cơ và công suất

Trên các thị trường được liệt kê, XC70 sở hữu các loại động cơ từ 2,0 L đến 3,2 L, tùy thuộc vào thị trường và năm sản xuất. Các phiên bản tại châu Âu bao gồm động cơ dầu, động cơ xăng và các loại nhiên liệu khác; các phiên bản tại Mỹ và Canada được liệt kê ở đây là động cơ xăng. Công suất tại EU dao động từ 120 kW (163 PS) đến 224 kW (305 PS). Động cơ dầu 2,4 L có công suất danh định 133 kW (181 PS) nằm trong số những cấu hình được đăng ký nhiều nhất tại EU trong những năm được hiển thị.

Volvo XC70 tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 4,4 L/100 km theo số liệu NEDC tại Anh. Mức thấp nhất của Pháp là 4,5 L/100 km, cũng theo chuẩn NEDC. Tại Mỹ, con số thấp nhất là 8,7 L/100 km, với mức xếp hạng kết hợp tốt nhất là 27 MPG theo chu trình thử nghiệm của EPA. Mức thấp nhất của Canada là 8,8 L/100 km theo quy trình 5 chu trình của NRCan. Các số liệu châu Âu ở đây sử dụng chuẩn NEDC, trong khi Mỹ sử dụng chuẩn EPA và Canada sử dụng bài kiểm tra 5 chu trình; các quy trình này khác nhau, vì vậy tốt nhất nên so sánh các con số trong phạm vi từng thị trường.

Câu hỏi và trả lời

XC70 là xe wagon hay SUV?

Đây là mẫu wagon V70 gầm cao, mạnh mẽ, có thêm khả năng đi trên nhiều loại địa hình.

Các thế hệ của XC70 gồm những gì?

Thế hệ thứ hai sản xuất từ năm 2003 đến năm 2007; thế hệ thứ ba kéo dài từ năm 2008 đến năm 2016.

Mẫu XC70 nào được liệt kê là tiết kiệm nhiên liệu nhất?

Con số thấp nhất được liệt kê là 4,4 L/100 km theo kết quả NEDC tại Anh.

Động cơ nào đặc biệt phổ biến trong các bản đăng ký tại EU?

Động cơ dầu 2,4 L với công suất 133 kW (181 PS) xuất hiện trong số các cấu hình hàng đầu tại EU trong những năm được hiển thị.

XC70 II (2003–2007)

Volvo XC70 II
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: P2 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, volvoinsights.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.730–4.760 mm · Khối lượng không tải 1.618–1.714 kg · Tốc độ tối đa 195–220 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 66,2% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

XC70 III (2008–2016)

Volvo XC70 III
Ảnh: Bull-Doser / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: P3 · Tài liệu tham khảo: volvocars.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.840 mm · Khối lượng không tải 1.612–1.744 kg · Tốc độ tối đa 200–215 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 82,7% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 83 phiên bản

Liên minh Châu Âu 26 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2013–20162,4 L133 kW (181 PS)Dầu diesel154–157 g/km73.572
2013–20162,0 L133 kW (181 PS)Dầu diesel123–124 g/km15.806
2015–20162,4 L162 kW (220 PS)Dầu diesel153 g/km4.158
2014–20162,0 L180 kW (245 PS)Xăng157 g/km1.164
20162,4 L155 kW (211 PS)Dầu diesel152 g/km38
2011–20162,4 L158 kW (215 PS)Dầu diesel162–170 g/km21.704
2015–20162,5 L187 kW (254 PS)Xăng202 g/km88
2011–20162,4 L120 kW (163 PS)Dầu diesel149–181 g/km31.669
2011–20153,0 L224 kW (305 PS)Xăng248–249 g/km992
2011–20152,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel151–164 g/km9.620
2012–20152,4 L169 kW (230 PS)Dầu diesel166–179 g/km108
20152,4 L161 kW (219 PS)Dầu diesel156 g/km10
2012–20142,4 L159 kW (216 PS)Dầu diesel152–172 g/km1.500
20143,0 L226 kW (307 PS)Xăng248 g/km18
20132,4 L–Nhiên liệu khác158 g/km250
20132,0 L–Nhiên liệu khác154 g/km44
2012–20133,0 L228 kW (310 PS)Xăng248 g/km46
2013–120 kW (163 PS)Dầu diesel179 g/km12
2011–2012––Dầu diesel170–182 g/km136
2011–20122,4 L151 kW (205 PS)Dầu diesel189 g/km14.637
20112,4 L129 kW (175 PS)Dầu diesel183 g/km64
2011––Xăng256 g/km12
20102,4 L–Dầu diesel190 g/km16.404
20102,0 L–Dầu diesel166 g/km2.188
20103,0 L–Xăng259 g/km300
2010––Nhiên liệu khác191 g/km64

Vương quốc Anh 32 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014–2016D42,0 LDầu dieselSố sàn 6 cấp4,4–4,5 L/100 km NEDC115–117 g/km
2014–2016D42,0 LDầu dieselTự động 8 cấp4,8–4,9 L/100 km NEDC127–129 g/km
2015–2016D4 AWD2,0 LDầu dieselTự động 6 cấp5,8 L/100 km NEDC153 g/km
2015–2016D4 AWD2,0 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,2 L/100 km NEDC137 g/km
2008–2016D5 AWD2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp5,8–8,3 L/100 km NEDC153–219 g/km
2015D4 AWD · D5 AWD2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2015D4 AWD · D5 AWD2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2015T6 AWD3,0 LXăngTự động 6 cấp10,6 L/100 km NEDC248 g/km
2013–2014D4 AWD Manual · D5 AWD Manual · D4 AWD và 1 phiên bản cấu hình khác2,4 LDầu dieselSố sàn5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2013–2014D4 AWD · D5 AWD2,4 LDầu dieselTự động6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2013–2014T6 AWD Auto · T6 AWD3,0 LXăngTự động10,6 L/100 km NEDC248 g/km
2013D3 FWD Auto2,0 LDầu dieselTự động6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2013D3 FWD DRIVe Manual2,0 LDầu dieselSố sàn5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2013D4 FWD Auto · D42,0 LDầu dieselTự động5,9 L/100 km NEDC154 g/km
2013D4 Manual · D42,0 LDầu dieselSố sàn5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2013D3 AWD Auto · D5 AWD Auto2,4 LDầu dieselTự động6,8 L/100 km NEDC179 g/km
2013D3 AWD Manual · D5 AWD Manual2,4 LDầu dieselSố sàn5,6 L/100 km NEDC149 g/km
2013D4 AWD Auto · D5 AWD Auto2,4 LDầu dieselTự động6,8 L/100 km NEDC179 g/km
2013T6 AWD Auto3,0 LXăngTự động10,6 L/100 km NEDC248 g/km
2012D4 Auto · D3 FWD Auto2,0 LDầu dieselTự động 6 cấp6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2012D4 Manual2,0 LXăngSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC144 g/km
2012D3 FWD DRIVe Manual2,0 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2012D4 AWD Auto · D5 AWD Auto2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp6,8 L/100 km NEDC179 g/km
2012D4 AWD Manual · D3 AWD Manual · D5 AWD Manual2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,6 L/100 km NEDC149 g/km
2012D5 AWD Manual2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp5,6 L/100 km NEDC149 g/km
2012D3 AWD Auto · D5 AWD Auto2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp6,8 L/100 km NEDC179 g/km
2012T6 AWD Auto3,0 LXăngTự động 6 cấp10,6 L/100 km NEDC248 g/km
20102.4D DRIVe2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp6,0 L/100 km NEDC159 g/km
20102.4D Geartronic2,4 LDầu dieselTự động 6 cấp7,1 L/100 km NEDC188 g/km
2008–2010D5 AWD2,4 LDầu dieselSố sàn 6 cấp7,0–7,5 L/100 km NEDC186–199 g/km
2010T6 AWD Geartronic3,0 LXăngTự động 6 cấp11,5 L/100 km NEDC269 g/km
2008–20093.2 AWD3,2 LXăngTự động 6 cấp11,4 L/100 km NEDC272 g/km

Pháp 12 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014–2015XC70 D4 4cyl (181ch) Stop&Start BVM6–133 kW (181 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp4,5 L/100 km NEDC117 g/km
2014–2015XC70 D4 4cyl (181ch) Stop&Start Geartronic 8–133 kW (181 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp4,9 L/100 km NEDC129 g/km
2014–2015XC70 D4 5cyl (181ch) AWD Geartronic 6–133 kW (181 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,4 L/100 km NEDC169 g/km
2015XC70 D4 5cyl (181ch) Stop&Start et ou 19" AWD BVM6–133 kW (181 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2012–2015XC70 D5 (215ch) AWD Geartronic 6–158 kW (215 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,4–6,8 L/100 km NEDC169–179 g/km
2012–2015XC70 D5 (215ch) Stop&Start AWD BVM6–158 kW (215 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3–5,6 L/100 km NEDC139–149 g/km
2012–2015XC70 T6 (304ch) AWD Geartronic 6–224 kW (305 PS)XăngTự động 6 cấp10,6 L/100 km NEDC248 g/km
2014"XC70 D4 5cyl (181ch) Stop&Start et ou 19"" AWD BVM6"–133 kW (181 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km
2012–2013XC70 D4 (163ch) AWD Geartronic 6–120 kW (163 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp6,4–6,8 L/100 km NEDC169–179 g/km
2012–2013XC70 D4 (163ch) Stop&Start AWD BVM6–120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3–5,6 L/100 km NEDC139–149 g/km
2012–2013XC70 D4 (163ch) Geartronic 6–120 kW (163 PS)Dầu dieselTự động 6 cấp5,9–6,4 L/100 km NEDC154–169 g/km
2012–2013XC70 D4 (163ch) Stop&Start BVM6–120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3–5,5 L/100 km NEDC139–144 g/km

Hoa Kỳ 7 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2016SIDI2,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động cầu trước26–27 MPG (8,7–9,0 L/100 km) EPA209–215 g/km
20162,5 LXăngTự động 6 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian21 MPG (11,2 L/100 km) EPA254 g/km
2010–20153,0 LXăngTự động 6 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian18–20 MPG (11,8–13,1 L/100 km) EPA270–307 g/km
2010–20153,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian18–21 MPG (11,2–13,1 L/100 km) EPA261–307 g/km
2011–20143,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu trước21 MPG (11,2 L/100 km) EPA258–263 g/km
20092MODE CLKUP3,0 LXăngTự động 6 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2008–20092MODE CLKUP3,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17–18 MPG (13,1–13,8 L/100 km) EPA307–325 g/km

Canada 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2016Sport utility vehicle: Small2,0 LXăngTự động 8 cấp8,8–9,1 L/100 km 5 chu kỳ202–213 g/km
2016Sport utility vehicle: Small2,5 LXăngTự động 6 cấp11,0 L/100 km 5 chu kỳ254 g/km
2013–2015Sport utility vehicle: Small3,0 LXăngTự động 6 cấp11,8–12,0 L/100 km 5 chu kỳ271–276 g/km
2013–2015Sport utility vehicle: Small3,2 LXăngTự động 6 cấp11,3–11,4 L/100 km 5 chu kỳ260–262 g/km
2009–2012Sport utility vehicle3,0 LXăngTự động 6 cấp12,0–13,2 L/100 km 5 chu kỳ276–304 g/km
2008–2012Sport utility vehicle3,2 LXăngTự động 6 cấp11,1–13,7 L/100 km 5 chu kỳ255–315 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 3 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2017–20182,4 L162 kW (220 PS)Dầu diesel153 g/km28
20172,4 L133 kW (181 PS)Dầu diesel153 g/km48
20172,0 L133 kW (181 PS)Dầu diesel128 g/km24

Các đợt triệu hồi Volvo XC70

56 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volvo XC70 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ bơm túi khí người lái có thể phát nổ2002–2007
  • Khí bị kẹt có thể khiến động cơ không được làm mát đủ2013–2016
  • Khí bị kẹt có thể làm giảm khả năng làm mát động cơ2012–2016
  • Cáp đỡ điểm neo dây an toàn ghế trước có thể đứt2007–2016
  • Cáp neo dây đai an toàn hàng ghế trước có thể bị mỏi kim loại2008–2016

Xem tất cả 56 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.