Volvo 740

Volvo 740
Ảnh: Terabass / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 23 phiên bản của Volvo 740 (1985–1992) tại Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1985–1992
Thị trường
Hoa Kỳ
Động cơ
2,3 L đến 2,9 L
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
9,8 L/100 km (EPA)

Volvo 740 là xe gì?

Volvo 740 là mẫu xe gia đình cỡ lớn thuộc dòng 700, có phiên bản sedan và wagon. Volvo giới thiệu mẫu xe này như một lựa chọn động cơ 4 xi-lanh trong dòng 700 cỡ lớn. Mã 744 chỉ bản sedan, còn 745 là wagon.

Dòng 700 được thiết kế để mang lại sự thoải mái trong những chuyến đi thường ngày lẫn hành trình dài. Một lần nâng cấp về sau đã bổ sung phần đầu xe được thiết kế lại và hệ thống treo sau đa liên kết độc lập.

Các thế hệ và động cơ

Thế hệ 740 dành cho thị trường Hoa Kỳ được đề cập ở đây được bán từ năm 1985 đến 1992. Các phiên bản sedan và wagon lần lượt có mã 744 và 745.

Các phiên bản theo EPA tại Hoa Kỳ có động cơ xăng và diesel dung tích từ 2,3 L đến 2,9 L. Dòng 740 nói chung có các lựa chọn động cơ xăng 4 xi-lanh và một tùy chọn diesel 6 xi-lanh.

Volvo 740 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất theo EPA của Hoa Kỳ là 24 MPG. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 9,8 L/100 km. Các phiên bản dành cho thị trường được mô tả ở đây dùng động cơ xăng hoặc diesel.

Thử nghiệm EPA tuân theo quy trình của Hoa Kỳ. Các quy trình WLTP và NEDC ở châu Âu, cũng như thử nghiệm 5 chu trình của Canada, có cách thức khác nhau nên kết quả không thể so sánh trực tiếp.

Volvo 740 được bán ở đâu?

Tại Hoa Kỳ, 740 được bán từ năm 1985 đến 1992 với kiểu thân xe sedan hoặc wagon. Đây là một mẫu xe thuộc dòng 700 gồm các xe gia đình cỡ lớn của Volvo.

Câu hỏi và trả lời

Volvo 740 được bán tại Hoa Kỳ khi nào?

Các phiên bản theo EPA được đề cập ở đây có thời gian bán từ năm 1985 đến 1992.

740 là sedan hay wagon?

Có cả 2 kiểu: mã 744 chỉ bản sedan, còn 745 là wagon.

Mức xếp hạng kết hợp tốt nhất theo EPA là bao nhiêu?

Mức xếp hạng kết hợp tốt nhất là 24 MPG.

740 740 (1985–1992)

Volvo 740 740
Ảnh: Terabass / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: 744, 745 · Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: volvocars.com, volvocars.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.785–4.850 mm · Khối lượng không tải 1.315–1.458 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 23 phiên bản

Hoa Kỳ 23 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1990–1992(FFS,TRBO)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1985–1992(FFS)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau19–21 MPG (11,2–12,4 L/100 km) EPA263–291 g/km
1989–1991(EGR) (FFS), SIL · (EGR) (FFS), SIL · (FFS,TRBO), SIL2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1988–1991(FFS), SIL2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau21–22 MPG (10,7–11,2 L/100 km) EPA251–263 g/km
1986–1990(FFS,TRBO), SIL · (TURBO) (FFS,TRBO), SIL2,3 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1989–1990(BENDIX) (FFS) · (EGR) (FFS)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1989–1990(16-VALVE) (FFS)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1989–1990(16-VALVE) (FFS), SIL · (16-VALVE) (FFS)2,3 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
1989–1990(BENDIX) (FFS), SIL · (FFS)2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1989(TURBO) (FFS,TRBO)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1989(EGR) (FFS)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
1989(EGR) (FFS), SIL2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1989(BENDIX) (FFS), SIL2,3 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động cầu sau21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1985–1988(FFS,TRBO) · (TURBO) (FFS,TRBO)2,3 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1988(GUZZLER) (FFS)2,8 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
1985–1987(FFS), SIL2,3 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau22 MPG (10,7 L/100 km) EPA251 g/km
1986–1987(FFS)2,8 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17–18 MPG (13,1–13,8 L/100 km) EPA307–325 g/km
1987(VOLVO760) (FFS)2,8 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1985–1986(DSL,TRBO) · (DSL,TRBO) (NO-CAT)2,4 LDầu dieselTự động 4 cấpDẫn động cầu sau23 MPG (10,2 L/100 km) EPA275 g/km
1986(DSL,TRBO) (NO-CAT)2,4 LDầu dieselSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau24 MPG (9,8 L/100 km) EPA264 g/km
1985(FFS,TRBO), SIL2,3 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
1985(DSL,TRBO)2,4 LDầu dieselSố sàn 4 cấpDẫn động cầu sau24 MPG (9,8 L/100 km) EPA264 g/km
1985(FFS)2,9 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km

Các đợt triệu hồi Volvo 740

6 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volvo 740 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Đai an toàn có thể tuột nếu luồn sai cách1985–1991
  • Bộ giảm chấn nhiên liệu có thể bị rò rỉ1990
  • Trục láp có thể làm hỏng bình nhiên liệu1986–1988
  • Bó dây điện động cơ có thể bị cọ xát1985–1987
  • Khóa trẻ em cửa hậu có thể mở từ bên trong1986

Xem tất cả 6 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.