American Motors Eagle

American Motors Eagle
Ảnh: Mr.choppers / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 11 phiên bản của American Motors Eagle (1984–1987) tại Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–1987
Thị trường
Hoa Kỳ
Động cơ
2,5 L đến 4,2 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
11,2 L/100 km (EPA)

AMC Eagle là loại xe gì?

AMC Eagle là xe du lịch dẫn động bốn bánh, được chế tạo cho những tài xế muốn có kiểu dáng quen thuộc của xe hơi cùng độ bám đường tốt hơn. Xe có các kiểu thân xe coupe, sedan hoặc station wagon, bên cạnh những phiên bản nhỏ gọn hơn.

Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ năm 1980 đến năm 1987. Các mẫu SX/4 và Kammback gia nhập dải sản phẩm dưới dạng xe hai cửa nhỏ hơn, mở rộng dòng Eagle bên cạnh các kiểu coupe, sedan và wagon.

Động cơ và công suất

Dải sản phẩm tại Mỹ bao gồm các động cơ xăng từ 2,5 L đến 4,2 L. Eagle kết hợp các kiểu dáng thân xe du lịch với hệ dẫn động bốn bánh, một cách tiếp cận độc đáo đối với American Motors.

AMC Eagle tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp EPA tốt nhất của Eagle là 21 MPG. Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 11,2 L/100 km. Đây là kết quả thử nghiệm EPA; quy trình này khác với các bài thử WLTP và NEDC được sử dụng ở châu Âu và bài thử 5-cycle của Canada.

Số liệu EPA của Mỹ bao gồm các đời xe 1984–1987 và 12 phiên bản.

Câu hỏi và trả lời

Thế hệ đầu tiên của AMC Eagle được bán trong những năm nào?

Thế hệ đầu tiên được sản xuất từ năm 1980 đến năm 1987.

Eagle bao gồm những kiểu dáng thân xe nào?

Eagle có các kiểu thân xe coupe, sedan và station wagon, cùng các mẫu SX/4 và Kammback nhỏ hơn.

Những động cơ nào có sẵn theo số liệu của EPA Mỹ?

Dải sản phẩm tại Mỹ bao gồm các động cơ xăng từ 2,5 L đến 4,2 L.

Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp EPA tốt nhất của Eagle là bao nhiêu?

Mức tiêu thụ kết hợp EPA tốt nhất là 21 MPG.

Eagle first generation (1980–1987)

American Motors Eagle first generation
Ảnh: Mr.choppers / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0

Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, upi.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.232–4.729 mm · Khối lượng không tải 2.098–2.184 kg · Tốc độ tối đa 150–160 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 11 phiên bản

Hoa Kỳ 11 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1984–1987(FFS)4,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian16–18 MPG (13,1–14,7 L/100 km) EPA307–345 g/km
1985–1987(FFS)4,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1985(FFS) CA model4,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1984(FFS) · (FFS) CA model2,5 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1984(FFS) · (FFS)(SIL) CA model2,5 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian20 MPG (11,8 L/100 km) EPA276 g/km
1984(FFS)2,5 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian21 MPG (11,2 L/100 km) EPA263 g/km
1984(FFS)4,2 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1984(FFS) · (FFS) CA model4,2 LXăngSố sàn 5 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
1984(FFS) · (FFS) CA model4,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1984(FFS) CA model4,2 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1984(FFS) CA model4,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.