Dữ liệu chính thức liệt kê 118 phiên bản của Volkswagen Scirocco (1984–2018) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp và Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
1984–2018
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ
Động cơ
1,4 L đến 2,0 L
Công suất
90 kW (122 PS) đến 206 kW (280 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
4,2 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
10,2 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
248.181
Volkswagen Scirocco là xe gì?
Scirocco là mẫu coupé thể thao cỡ nhỏ có cửa hậu, kết hợp kiểu dáng gầm thấp với khả năng tiếp cận khoang hành lý thuận tiện. Thế hệ đầu tiên ra mắt năm 1974, thay thế mẫu coupé Karmann Ghia. Volkswagen đưa tên gọi này trở lại với thế hệ thứ 3 vào năm 2008.
Scirocco thế hệ thứ 3 có thân xe thiết kế góc cạnh và kiểu dáng hatchback thực dụng. Một đợt nâng cấp lớn diễn ra vào năm 2014, bổ sung phiên bản R cho dòng xe. Qua các thế hệ, mẫu xe vẫn giữ nét coupé cỡ nhỏ, dù có quãng nghỉ dài giữa thế hệ thứ 2 và thứ 3.
Các thế hệ Scirocco
Scirocco có 3 thế hệ: thế hệ đầu tiên được sản xuất từ 1974 đến 1980, thế hệ thứ 2 từ 1981 đến 1992 và thế hệ thứ 3 từ 2008 đến 2017. Thế hệ II, mã 53B, xuất hiện trong danh mục xe tại Mỹ từ 1984 đến 1988. Thế hệ III, mã 13, có trong danh mục tại châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp từ năm 2008 trở đi.
Thế hệ thứ 2 phát triển kiểu dáng ban đầu với thân xe dài hơn và dáng hình nêm rõ nét hơn. Sau quãng gián đoạn, thế hệ thứ 3 đưa tên gọi Scirocco trở lại với thân xe coupé hiện đại và cửa hậu.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu
Trong danh mục xe thế hệ thứ 3 tại châu Âu, dung tích động cơ dao động từ 1.4 đến 2.0 lít, công suất từ 90 kW (122 PS) đến 206 kW (280 PS). Số liệu của EU bao gồm các loại nhiên liệu xăng, diesel và nhiên liệu khác; danh mục tại Vương quốc Anh và Pháp có các phiên bản xăng và diesel. Danh mục tại Mỹ bao gồm động cơ xăng 1.8 lít.
Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại Vương quốc Anh và Pháp là 4,2 L/100 km theo bài kiểm tra NEDC. Số liệu EPA tại Mỹ cho mức thấp nhất là 10,2 L/100 km và mức tiêu thụ kết hợp tốt nhất là 23 MPG. Các kết quả này dựa trên những quy trình thử nghiệm khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp.
Scirocco được bán ở đâu?
Scirocco có trong số liệu của EU, Vương quốc Anh, Pháp và Mỹ. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2010–2018, với tổng cộng 248.181 xe. Danh mục tại Vương quốc Anh bao gồm giai đoạn 2009–2018, tại Pháp là 2012–2015 và trong danh mục EPA tại Mỹ là 1984–1988. Các năm tại Mỹ tương ứng với giai đoạn Scirocco đời trước, còn số liệu châu Âu bao gồm thế hệ thứ 3.
Câu hỏi và trả lời
Scirocco có bao nhiêu thế hệ?
Scirocco có 3 thế hệ: thế hệ đầu tiên được sản xuất từ 1974 đến 1980, thế hệ thứ 2 từ 1981 đến 1992 và thế hệ thứ 3 từ 2008 đến 2017.
Scirocco mạnh nhất trong danh mục có công suất bao nhiêu?
Dải phiên bản được liệt kê đạt mức 206 kW (280 PS), bao gồm phiên bản R thuộc thế hệ thứ 3.
Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất của Scirocco được liệt kê là bao nhiêu?
Danh mục tại Vương quốc Anh và Pháp ghi nhận mức 4,2 L/100 km theo NEDC. Danh mục EPA tại Mỹ ghi nhận mức thấp nhất là 10,2 L/100 km theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tóm tắt: Chiều dài 4.250–4.260 mm · Khối lượng không tải 1.219–1.293 kg · Tốc độ tối đa 200–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 77,6% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 113 phiên bản
Liên minh Châu Âu 26 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2014–2018
1,4 L
92 kW (125 PS)
Xăng
125 g/km
20.976
2014–2018
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
112–115 g/km
25.008
2014–2018
2,0 L
132 kW (179 PS)
Xăng
142–145 g/km
16.050
2014–2018
2,0 L
162 kW (220 PS)
Xăng
144–147 g/km
2.478
2014–2018
2,0 L
206 kW (280 PS)
Xăng
185–186 g/km
2.224
2014–2017
2,0 L
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
120–125 g/km
2.312
2017
2,0 L
198 kW (269 PS)
Xăng
145 g/km
32
2017
1,4 L
138 kW (188 PS)
Xăng
126 g/km
22
2015–2017
2,0 L
–
Dầu diesel
142–144 g/km
1.402
2011–2015
1,4 L
90 kW (122 PS)
Xăng
142–147 g/km
18.192
2011–2015
2,0 L
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
125–129 g/km
50.696
2011–2015
1,4 L
118 kW (160 PS)
Xăng
149–151 g/km
17.505
2011–2014
2,0 L
155 kW (211 PS)
Xăng
172–174 g/km
9.181
2013–2014
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
139 g/km
1.340
2011–2014
2,0 L
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
130–133 g/km
1.700
2011–2014
2,0 L
125 kW (170 PS)
Dầu diesel
139–142 g/km
4.528
2011–2014
2,0 L
195 kW (265 PS)
Xăng
187–188 g/km
3.785
2013
1,4 L
–
Nhiên liệu khác
150 g/km
1.062
2013
2,0 L
–
Nhiên liệu khác
129 g/km
650
2013
2,0 L
–
Nhiên liệu khác
181 g/km
52
2010–2013
–
–
Xăng
154–160 g/km
4.762
2011
2,0 L
147 kW (200 PS)
Xăng
179 g/km
62
2010
1,4 L
–
Xăng
149 g/km
27.344
2010
2,0 L
–
Dầu diesel
139 g/km
26.476
2010
2,0 L
–
Xăng
179 g/km
10.302
2010
–
–
Nhiên liệu khác
158 g/km
40
Vương quốc Anh 61 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2015–20181.4 TSI 125PS Stop-Start · 1.4 TSI 125PS Stop-Start GT · 1.4 TSI 125PS Stop-Start GT Black Edition
1,4 L
92 kW (125 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,4 L/100 km NEDC
125 g/km
2015–20182.0 TDI 150PS DSG Stop-Start · 2.0 TDI 150PS DSG Stop-Start GT · 2.0 TDI 150PS DSG Stop-Start GT Black Edition và 2 phiên bản cấu hình khác
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
4,5 L/100 km NEDC
119 g/km
2015–20182.0 TDI 150PS Stop-Start · 2.0 TDI 150PS Stop-Start GT · 2.0 TDI 150PS Stop-Start GT Black Edition và 2 phiên bản cấu hình khác
2,0 L
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,2 L/100 km NEDC
109 g/km
2015–20182.0 TDI 184PS DSG Stop-Start · 2.0 TDI 184PS DSG Stop-Start GT · 2.0 TDI 184PS DSG Stop-Start GT Black Edition và 2 phiên bản cấu hình khác
2,0 L
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
4,8 L/100 km NEDC
125 g/km
2016–20182.0 TDI 184PS Stop-Start · 2.0 TDI 184PS Stop-Start GT · 2.0 TDI 184PS Stop-Start GT Black Edition và 2 phiên bản cấu hình khác
2,0 L
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,7 L/100 km NEDC
124 g/km
2015–20182.0 TSI 180PS DSG Stop-Start · 2.0 TSI 180PS DSG Stop-Start GT · 2.0 TSI 180PS DSG Stop-Start GT Black Edition và 2 phiên bản cấu hình khác
2,0 L
132 kW (180 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
6,4 L/100 km NEDC
148 g/km
2016–20182.0 TSI 180PS Stop-Start · 2.0 TSI 180PS Stop-Start GT · 2.0 TSI 180PS Stop-Start GT Black Edition và 2 phiên bản cấu hình khác
2,0 L
132 kW (180 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,1 L/100 km NEDC
142 g/km
2015–20182.0 TSI 220PS DSG Stop-Start · 2.0 TSI 220PS DSG Stop-Start GTS
2,0 L
162 kW (220 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
6,4 L/100 km NEDC
148 g/km
2016–20182.0 TSI 220PS Stop-Start GTS
2,0 L
162 kW (220 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,1 L/100 km NEDC
142 g/km
2015–20182.0 TSI 280PS · 2.0 TSI 280PS R
2,0 L
206 kW (280 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
8,0 L/100 km NEDC
187 g/km
2015–20182.0 TSI 280PS DSG · 2.0 TSI 280PS DSG R
2,0 L
206 kW (280 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
7,9 L/100 km NEDC
185 g/km
2012–20151.4 TSI 122PS
1,4 L
90 kW (122 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,4 L/100 km NEDC
149 g/km
20151.4 TSI 160PS 7speed DSG
1,4 L
118 kW (160 PS)
Xăng
Tự động 7 cấp
6,3 L/100 km NEDC
147 g/km
20151.4 TSI 160PS
1,4 L
118 kW (160 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,6 L/100 km NEDC
154 g/km
20152.0 TDI 140PS BlueMotion Technology
2,0 L
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,5 L/100 km NEDC
118 g/km
20152.0 TDI 140PS DSG BlueMotion Technology
2,0 L
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
4,9 L/100 km NEDC
129 g/km
20152.0 CR TDI 170PS with DSG
2,0 L
125 kW (170 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
5,5 L/100 km NEDC
144 g/km
20152.0 CR TDI 170PS
2,0 L
125 kW (170 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
5,1 L/100 km NEDC
134 g/km
20152.0 CR TDI 177PS
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
5,1 L/100 km NEDC
134 g/km
20152.0 CR TDI 177PS DSG
2,0 L
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
5,5 L/100 km NEDC
144 g/km
20152.0 TDI 184PS Stop-Start
2,0 L
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,4 L/100 km NEDC
115 g/km
20152.0 TSI 180PS Stop-Start
2,0 L
132 kW (180 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,0 L/100 km NEDC
139 g/km
20152.0 TSI 210PS DSG
2,0 L
155 kW (210 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
7,5 L/100 km NEDC
174 g/km
20152.0 TSI 210PS
2,0 L
155 kW (210 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
7,4 L/100 km NEDC
172 g/km
20152.0 TSI 220PS Stop-Start
2,0 L
162 kW (220 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,0 L/100 km NEDC
139 g/km
2012–2015R 2.0 TSI 265PS
2,0 L
195 kW (265 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
8,1 L/100 km NEDC
189 g/km
2012–2015R 2.0 TSI 265PS DSG
2,0 L
195 kW (265 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
8,0 L/100 km NEDC
187 g/km
2013–20141.4 TSI 122PS
1,4 L
90 kW (122 PS)
Xăng
Số sàn
6,4 L/100 km NEDC
149 g/km
2013–20141.4 TSI 160PS 7speed DSG Basis · 1.4 TSI 160PS 7speed DSG
Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2015NOUVEAU SCIROCCO 1.4 TSI (125ch) BVM6
–
92 kW (125 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
5,4 L/100 km NEDC
125 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TDI (150ch) FAP DSG6
–
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
4,5 L/100 km NEDC
119 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TDI (150ch) FAP BVM6
–
110 kW (150 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,2 L/100 km NEDC
109 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TSI (180ch) DSG6
–
132 kW (179 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
6,4 L/100 km NEDC
148 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TSI (180ch) BVM6
–
132 kW (179 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,0 L/100 km NEDC
139 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TDI (184ch) FAP DSG6
–
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
4,8 L/100 km NEDC
125 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TDI (184ch) FAP BVM6
–
135 kW (184 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,4 L/100 km NEDC
115 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TSI (220ch) DSG6
–
162 kW (220 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
6,4 L/100 km NEDC
148 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO 2.0 TSI (220ch) BVM6
–
162 kW (220 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,0 L/100 km NEDC
139 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO R 2.0 TSI (280ch) DSG6
–
206 kW (280 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
7,9 L/100 km NEDC
185 g/km
2015NOUVEAU SCIROCCO R 2.0 TSI (280ch) BVM6
–
206 kW (280 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
8,0 L/100 km NEDC
187 g/km
2012–2014SCIROCCO 1.4 TSI (122ch) BVM6
–
90 kW (122 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,4 L/100 km NEDC
149 g/km
2013–2014SCIROCCO 2.0 TDI (140ch) FAP BVM6
–
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,8 L/100 km NEDC
127 g/km
2013–2014SCIROCCO 2.0 TDI (140ch) FAP DSG6
–
103 kW (140 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
5,3 L/100 km NEDC
139 g/km
2012–2014SCIROCCO 1.4 TSI (160ch) BVM6
–
118 kW (160 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
6,6 L/100 km NEDC
154 g/km
2012–2014SCIROCCO 1.4 TSI (160ch) DSG7
–
118 kW (160 PS)
Xăng
Tự động 7 cấp
6,3 L/100 km NEDC
147 g/km
2013–2014SCIROCCO 2.0 TDI (177ch) FAP BVM6
–
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
5,1 L/100 km NEDC
134 g/km
2013–2014SCIROCCO 2.0 TDI (177ch) FAP DSG6
–
130 kW (177 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
5,5 L/100 km NEDC
144 g/km
2012–2014SCIROCCO 2.0 TSI (210ch) DSG6
–
155 kW (211 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
7,5 L/100 km NEDC
174 g/km
2012–2014SCIROCCO 2.0 TSI (210ch) BVM6
–
155 kW (211 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
7,4 L/100 km NEDC
172 g/km
2012–2013SCIROCCO 2.0 TSI (265ch) DSG6
–
195 kW (265 PS)
Xăng
Tự động 6 cấp
8,0 L/100 km NEDC
187 g/km
2012–2013SCIROCCO 2.0 TSI (265ch) BVM6
–
195 kW (265 PS)
Xăng
Số sàn 6 cấp
8,1 L/100 km NEDC
189 g/km
2012SCIROCCO 2.0 TDI (140ch) FAP DSG6
–
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
5,3 L/100 km NEDC
139 g/km
2012SCIROCCO 2.0 TDI (140ch) FAP BVM6
–
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
4,8 L/100 km NEDC
127 g/km
2012SCIROCCO 2.0 TDI (170ch) FAP DSG6
–
125 kW (170 PS)
Dầu diesel
Tự động 6 cấp
5,5 L/100 km NEDC
144 g/km
2012SCIROCCO 2.0 TDI (170ch) FAP BVM6
–
125 kW (170 PS)
Dầu diesel
Số sàn 6 cấp
5,1 L/100 km NEDC
134 g/km
Các đợt triệu hồi Volkswagen Scirocco
9 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volkswagen Scirocco từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Mô-tơ đề có thể quá nhiệt2011
Hệ thống ABS và ESC có thể gặp lỗi2008–2010
Túi khí hoặc bộ căng đai khẩn cấp có thể không kích hoạt2016
Ống nhiên liệu áp suất cao có thể bị rò rỉ2009–2011
Ly hợp có thể ngắt bất ngờ và làm mất khả năng truyền động2008–2009
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.