Peugeot RCZ

Peugeot RCZ
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 31 phiên bản của Peugeot RCZ (2010–2016) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2016
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,6 L đến 2,0 L
Công suất
115 kW (156 PS) đến 199 kW (271 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
5,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,0 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
100.409

Peugeot RCZ là xe gì?

Peugeot RCZ là một mẫu xe coupé cỡ nhỏ được bán từ năm 2010 đến năm 2015. Phần mui thấp, thân xe được tạo hình uốn lượn và thiết kế nóc xe kiểu bong bóng đôi đặc trưng mang lại cho chiếc xe một vị trí nổi bật trong dải sản phẩm vốn nổi tiếng hơn với các dòng xe phổ thông. Kiểu dáng hai cửa mang đến cho RCZ phong cách riêng, tập trung hơn vào người lái.

Đường cong kép của phần mui kéo dài sang kính sau, tạo nên chi tiết đặc trưng của RCZ. Mẫu xe thương mại bám sát mẫu concept 308 RCZ của Peugeot, được giới thiệu vào năm 2007.

Các thế hệ, động cơ và công suất

RCZ có một thế hệ duy nhất, được bán từ năm 2010 đến năm 2015, và được nhận diện bằng mã T75. Peugeot cung cấp các lựa chọn động cơ xăng và dầu diesel. Trong danh mục tại EU, dung tích động cơ dao động từ 1.6 đến 2.0 lít và công suất từ 115 kW (156 PS) đến 199 kW (271 PS).

Danh mục tại Vương quốc Anh bao gồm các động cơ xăng và dầu diesel dung tích từ 1.6 đến 2.0 lít, với mức công suất định mức từ 116 kW (158 PS) đến 149 kW (203 PS). Danh mục tại Pháp trải dài từ 115 kW (156 PS) đến 199 kW (271 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu và số lượng đăng ký

Mức tiêu thụ thấp nhất được liệt kê là 5 L/100 km tại Vương quốc Anh và Pháp, đều theo chu trình NEDC. NEDC và WLTP sử dụng các quy trình khác nhau, vì vậy số liệu từ các chu trình thử nghiệm khác nhau không thể so sánh trực tiếp.

RCZ xuất hiện trong số liệu đăng ký tại EU từ năm 2010 đến năm 2016, danh mục VCA của Vương quốc Anh từ năm 2010 đến năm 2015 và danh mục ADEME của Pháp từ năm 2012 đến năm 2015. Tổng số đăng ký tại EU đạt 100.409 trong giai đoạn này.

Câu hỏi và trả lời

Peugeot RCZ được bán ra khi nào?

Thế hệ duy nhất của xe kéo dài từ năm 2010 đến năm 2015; số liệu đăng ký tại EU kéo dài sang năm 2016.

RCZ có những động cơ nào?

Danh mục tại EU cho thấy các động cơ xăng và dầu diesel từ 1.6 đến 2.0 lít, với công suất từ 115 kW (156 PS) đến 199 kW (271 PS).

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của RCZ là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê là 5 L/100 km theo chu trình NEDC tại Vương quốc Anh và Pháp.

RCZ RCZ (2010–2016)

Peugeot RCZ RCZ
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: T75 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, forum-peugeot.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.290 mm · Khối lượng không tải 1.250–1.272 kg · Tốc độ tối đa 212–240 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 74,4% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 31 phiên bản

Liên minh Châu Âu 10 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
2011–20161,6 L147 kW (200 PS)Xăng153–158 g/km9.930
2011–20162,0 L120 kW (163 PS)Dầu diesel133–140 g/km33.311
2013–20161,6 L199 kW (271 PS)Xăng145–147 g/km8.024
2011–20161,6 L115 kW (156 PS)Xăng149–159 g/km27.542
20131,6 L–Nhiên liệu khác154 g/km178
20132,0 L–Nhiên liệu khác137 g/km102
2010–2012––Xăng156–158 g/km316
2012––Dầu diesel139 g/km10
20101,6 L–Xăng158 g/km13.152
20102,0 L–Dầu diesel139 g/km7.844

Vương quốc Anh 15 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2012–20151.6 THP 1561,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,4 L/100 km NEDC149 g/km
2012–20151.6 THP 156 Automatic1,6 L–XăngTự động 6 cấp7,3 L/100 km NEDC168 g/km
2012–20151.6 THP 2001,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,7 L/100 km NEDC155 g/km
2014–20151.6 THP 2701,6 L–XăngSố sàn 6 cấp6,3 L/100 km NEDC145 g/km
2012–20152.0 HDi 1632,0 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2–5,3 L/100 km NEDC135–139 g/km
20152.0 HDi 163 (08/14 production)2,0 L–Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,0 L/100 km NEDC130 g/km
2013–20141.6 THP 1561,6 L–XăngSố sàn6,4 L/100 km NEDC149 g/km
2013–20141.6 THP 156 Automatic1,6 L–XăngTự động7,3 L/100 km NEDC168 g/km
2013–20141.6 THP 2001,6 L–XăngSố sàn6,7 L/100 km NEDC155 g/km
20142.0 HDi 163 (08/14 Production)2,0 L–Dầu dieselSố sàn5,0 L/100 km NEDC130 g/km
2013–20142.0 HDi 1632,0 L–Dầu dieselSố sàn5,2–5,3 L/100 km NEDC135–139 g/km
20101.6 THP (156 bhp)1,6 L116 kW (158 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,7 L/100 km NEDC155 g/km
20101.6 THP (156 bhp) Energy Saver Tyres1,6 L116 kW (158 PS)XăngTự động 6 cấp7,3 L/100 km NEDC168 g/km
20101.6 (200 bhp)1,6 L149 kW (203 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,9 L/100 km NEDC159 g/km
20102.0 HDi FAP (163 bhp)2,0 L122 kW (165 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,3 L/100 km NEDC139 g/km

Pháp 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2012–2015RCZ 1.6 THP (156ch) BVM6–115 kW (156 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,4 L/100 km NEDC149 g/km
2012–2015RCZ 1.6 THP (156ch) BVA6–115 kW (156 PS)XăngTự động 6 cấp7,3 L/100 km NEDC168 g/km
2015RCZ 2.0 HDi FAP (163ch) BVM6 · RCZ GT Line 2.0 HDi FAP (163ch) BVM6–120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,0 L/100 km NEDC130 g/km
2012–2015RCZ 1.6 THP (200ch) BVM6–147 kW (200 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,7 L/100 km NEDC155 g/km
2014–2015RCZ R 1.6 THP (270ch) BVM6–199 kW (271 PS)XăngSố sàn 6 cấp6,3 L/100 km NEDC145 g/km
2012–2014RCZ 2.0 HDi FAP (163ch) BVM6–120 kW (163 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,2–5,3 L/100 km NEDC135–139 g/km

Các đợt triệu hồi Peugeot RCZ

3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Peugeot RCZ từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ sưởi nhiên liệu có thể gây rò rỉ nhiên liệu2012–2014
  • Ống hồi nhiên liệu có thể bị mòn thủng2009–2010
  • Ống mềm phanh trước có thể bị xuống cấp và rò rỉ2009–2010

Xem tất cả 3 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.