Volkswagen Bora

Volkswagen Bora
Ảnh: User3204 / Wikimedia Commons · CC BY 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 48 phiên bản của Volkswagen Bora (2000–2021) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2000–2021
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Động cơ
1,6 L đến 2,8 L
Công suất
67 kW (91 PS) đến 152 kW (207 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Điện, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,2 L/100 km (NEDC)
Xe đăng ký mới tại EU
256

Volkswagen Bora là xe gì?

Tại châu Âu, Bora là dòng sedan hạng C có họ hàng với Golf IV. Kiểu dáng đuôi xe kiểu notchback và khoang hành lý tách biệt mang lại cho xe diện mạo khác biệt so với người anh em hatchback Golf. Volkswagen giới thiệu mẫu xe này vào năm 1998 để kế nhiệm Vento, và việc sản xuất dòng sedan châu Âu này kết thúc vào năm 2005. Tại Hoa Kỳ, mẫu xe có liên quan được thương mại hóa dưới tên gọi Jetta.

Volkswagen cũng sử dụng tên gọi Bora cho các mẫu xe ở các thị trường khác, bao gồm Trung Quốc. Do đó, tên gọi này bao gồm các dải sản phẩm và giai đoạn khu vực khác nhau, thay vì chỉ là một mẫu xe liên tục duy nhất tại châu Âu.

Các thế hệ, động cơ và công suất

Bora châu Âu được liệt kê thuộc Thế hệ IV (2010–2010), với các mã 1J5 và 1JM. Volkswagen mô tả mẫu xe nguyên bản châu Âu là một dòng sedan dựa trên nền tảng Golf IV. Số liệu VCA tại Anh bao gồm giai đoạn 2000–2006, với các động cơ xăng và dầu diesel từ 1,6 L đến 2,8 L cùng công suất từ 67 kW (91 PS) đến 152 kW (207 PS).

Số liệu đăng ký tại Liên minh Châu Âu kéo dài từ 2010–2021 và bao gồm các phiên bản động cơ xăng, dầu diesel và điện. Phiên bản chạy điện được liệt kê sản sinh công suất 100 kW (136 PS).

Volkswagen Bora tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại Anh là 5,2 L/100 km theo chuẩn thử nghiệm NEDC. Tổng số liệu đăng ký tại Liên minh Châu Âu đạt 256 chiếc trong giai đoạn 2010–2021; mục dẫn đầu là phiên bản máy dầu 2,0 L được đăng ký vào năm 2010. NEDC là một quy trình thử nghiệm cũ hơn của châu Âu, vì vậy kết quả của nó không thể so sánh trực tiếp với các số liệu WLTP mới hơn.

Xe được bán ở đâu?

Bora được bán tại châu Âu và Anh, trong khi tên gọi Jetta có liên quan được sử dụng tại Hoa Kỳ. Volkswagen cũng giữ lại tên gọi Bora cho các dòng sedan cỡ nhỏ tại các thị trường bao gồm cả Trung Quốc.

Câu hỏi và trả lời

Bora phiên bản châu Âu có liên quan đến Golf không?

Có. Bora nguyên bản tại châu Âu được phát triển dựa trên nền tảng Golf IV nhưng sở hữu phần thân xe sedan bốn cửa đặc trưng.

Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất tại Anh được liệt kê là bao nhiêu?

Con số thấp nhất được liệt kê là 5,2 L/100 km theo bài kiểm tra NEDC.

Có phiên bản Bora chạy điện không?

Có. Một phiên bản Bora chạy điện được liệt kê với công suất 100 kW (136 PS).

Bora IV (1999–2010)

Volkswagen Bora IV
Ảnh: User3204 / Wikimedia Commons · CC BY 4.0

Mã mẫu xe: 1J5, 1JM · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh · Tài liệu tham khảo: volkswagen-newsroom.com, volkswagen-newsroom.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.370 mm · Khối lượng không tải 1.137–1.295 kg · Tốc độ tối đa 182–192 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 67,6% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 44 phiên bản

Liên minh Châu Âu 1 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20102,0 LDầu diesel151 g/km194

Vương quốc Anh 43 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2003–20061.6 (102 PS)1,6 L75 kW (102 PS)XăngTự động 4 cấp8,4 L/100 km NEDC201 g/km
2003–20061.6 (105 PS)1,6 L77 kW (105 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,1 L/100 km NEDC170 g/km
2003–20061.8T (150 PS)1,8 L110 kW (150 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,0 L/100 km NEDC192 g/km
2003–20061.8T (180 PS)1,8 L132 kW (180 PS)XăngSố sàn 6 cấp8,6 L/100 km NEDC206 g/km
2003–20061.9 TDI PD (100 PS)1,9 L74 kW (100 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,3 L/100 km NEDC143 g/km
2003–20061.9 TDI PD Tiptronic (100 PS)1,9 L74 kW (100 PS)Dầu dieselTự động 5 cấp6,6 L/100 km NEDC178 g/km
2003–20061.9 TDI (130 PS)1,9 L96 kW (130 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2003–20061.9 TDI Tiptronic (130 PS)1,9 L96 kW (130 PS)Dầu dieselTự động 5 cấp6,6 L/100 km NEDC178 g/km
2003–20062.0 (115 PS)2,0 L85 kW (115 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,1–8,2 L/100 km NEDC194–197 g/km
2003–20041.9 TDI PD (150 PS)1,9 L110 kW (150 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2003–2004V5 (170 PS)2,3 L125 kW (170 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,9 L/100 km NEDC214 g/km
2003–2004V5 Tiptronic (170 PS)2,3 L125 kW (170 PS)XăngTự động 5 cấp9,8 L/100 km NEDC235 g/km
2003–2004V6 4MOTION (204 PS)2,8 L150 kW (204 PS)Xăng–11,1 L/100 km NEDC266 g/km
2001–20021.6 SE (102 bhp) · 1.6 (102 bhp)1,6 L76 kW (103 PS)XăngTự động 4 cấp8,3 L/100 km NEDC199 g/km
20021.6 (105 bhp)1,6 L78 kW (106 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,1 L/100 km NEDC170 g/km
2001–20021.8T (150 bhp)1,8 L112 kW (152 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,0 L/100 km NEDC192 g/km
20021.9 TDI PD Tiptronic (100 bhp)1,9 L75 kW (101 PS)Dầu dieselTự động 5 cấp6,5 L/100 km NEDC176 g/km
20021.9 TDI PD (100 bhp)1,9 L75 kW (101 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,3 L/100 km NEDC143 g/km
2001–20021.9 TDI PD (130 bhp) · 1.9 TDI (130 bhp)1,9 L97 kW (132 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2001–20021.9 TDI PD (130 bhp) · 1.9 TDI Tiptronic (130 bhp)1,9 L97 kW (132 PS)Dầu dieselTự động 5 cấp6,6 L/100 km NEDC178 g/km
20021.9 TDI (150 bhp)1,9 L112 kW (152 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2001–20022.0 (115 bhp)2,0 L86 kW (117 PS)XăngTự động 4 cấp9,2 L/100 km NEDC221 g/km
2001–20022.0 (115 bhp)2,0 L86 kW (117 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,1–8,2 L/100 km NEDC194–197 g/km
2001–2002V5 (170 bhp)2,3 L127 kW (172 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,8–8,9 L/100 km NEDC211–214 g/km
2001–2002V5 (170 bhp) · V5 Tipronic (170 bhp)2,3 L127 kW (172 PS)XăngTự động 5 cấp9,8 L/100 km NEDC235 g/km
2001–2002V6 4MOTION (204 bhp)2,8 L152 kW (207 PS)Xăng–11,0–11,1 L/100 km NEDC264–266 g/km
20011.6 S & SE Models (105 bhp)1,6 L78 kW (106 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,0 L/100 km NEDC168 g/km
2000–2001S 1.6 105 bhp · SE 1.6 105 bhp · 1.6 (105 bhp)1,6 L78 kW (106 PS)XăngSố sàn 5 cấp7,2 L/100 km NEDC173 g/km
2000–2001S TDI 1.9 90 bhp · SE TDI 1.9 90 bhp · 1.9 SDI S & SE Models (90 bhp) và 1 phiên bản cấu hình khác1,9 L67 kW (91 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,2 L/100 km NEDC140 g/km
2000–2001SE TDI 1.9 90 bhp · 1.9 SDI S & SE Models (90 bhp)1,9 L67 kW (91 PS)Dầu dieselTự động 4 cấp6,4 L/100 km NEDC173 g/km
20011.9 TDI (90 bhp)1,9 L67 kW (91 PS)Dầu dieselTự động 4 cấp6,5 L/100 km NEDC173 g/km
20011.9 TDI (110 bhp)1,9 L82 kW (111 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp5,2 L/100 km NEDC140 g/km
20011.9 TDI PD SE & Sport Models (115 bhp)1,9 L86 kW (117 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp6,1 L/100 km NEDC165 g/km
2000–2001SE TDI PD 1.9 115 bhp · Sport TDI PD 1.9 115 bhp · 1.9 TDI PD (115 bhp)1,9 L86 kW (117 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,4 L/100 km NEDC146 g/km
20011.9 TDI PD (115 bhp)1,9 L86 kW (117 PS)Dầu dieselTự động 5 cấp6,4 L/100 km NEDC173 g/km
2000–2001SE 2.0 115 bhp · Sport 2.0 115 bhp · 2.0 SE & Sport Models (115 bhp)2,0 L86 kW (117 PS)XăngSố sàn 5 cấp8,1 L/100 km NEDC194 g/km
20012.0 SE & Sport Models (115 bhp)2,0 L86 kW (117 PS)XăngTự động 4 cấp9,0 L/100 km NEDC216 g/km
2000SE 1.6 100 bhp1,6 L75 kW (101 PS)XăngTự động 4 cấp8,6 L/100 km NEDC206 g/km
2000Sport TDI 150 bhp1,9 L112 kW (152 PS)Dầu dieselSố sàn 6 cấp5,5 L/100 km NEDC149 g/km
2000SE 2.0 115 bhp · Sport 2.0 115 bhp2,0 L86 kW (117 PS)XăngTự động 4 cấp9,2 L/100 km NEDC221 g/km
2000V5 150 bhp2,3 L112 kW (152 PS)XăngSố sàn 5 cấp9,4 L/100 km NEDC226 g/km
2000V5 150 bhp2,3 L112 kW (152 PS)XăngTự động 4 cấp10,2 L/100 km NEDC245 g/km
2000V6 4MOTION2,8 L–XăngSố sàn 5 cấp11,0 L/100 km NEDC264 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20211,2 L85 kW (116 PS)Xăng168 g/km10
20211,4 L110 kW (150 PS)Xăng184 g/km10
2019Động cơ điện100 kW (136 PS)Điện0 g/km30
20161,6 L81 kW (110 PS)Xăng171 g/km12

Các đợt triệu hồi Volkswagen Bora

6 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volkswagen Bora từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Bộ tạo khí túi khí người lái có thể bị ảnh hưởng bởi độ ẩm2002
  • Bu-lông nắp bơm nhiên liệu kép có thể gãy2004
  • Ống chân không trợ lực phanh có thể nứt và rò rỉ1998–1999
  • Lỗi bộ điều khiển ABS có thể gây quá nhiệt2002–2001
  • Rô-tuyn cầu sau có thể bị kẹt1997–2000

Xem tất cả 6 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.