Opel Insignia

Opel Insignia
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 209 phiên bản của Opel Insignia (2010–2024) tại Liên minh Châu Âu và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2024
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Pháp
Động cơ
1,4 L đến 2,8 L
Công suất
81 kW (110 PS) đến 239 kW (325 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng, LPG, Nhiên liệu linh hoạt (E85), Khí tự nhiên
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,7 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
4,8 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.150.389

Opel Insignia là xe gì?

Insignia là mẫu xe gia đình cỡ lớn của Opel, có phiên bản liftback và wagon mang tên Sports Tourer. Thế hệ đầu tiên thay thế Vectra, đưa một tên gọi mới vào phân khúc này của danh mục. Ở thế hệ thứ 2, phiên bản liftback mang tên Grand Sport, còn bản wagon tiếp tục sử dụng tên Sports Tourer.

Theo số liệu đăng ký tại EU, Insignia xuất hiện từ năm 2010 đến 2024, với 1.150.389 lượt đăng ký. Dữ liệu của ADEME tại Pháp bao gồm các mẫu xe từ năm 2012 đến 2015.

Các thế hệ, động cơ và công suất

Insignia A được sản xuất từ năm 2008 đến 2017, với các kiểu thân xe sedan, liftback và wagon. Tiếp nối là Insignia B, từ năm 2017 đến 2022; phiên bản liftback có tên Grand Sport, còn bản wagon mang tên Sports Tourer.

Các phiên bản tại EU có dung tích động cơ từ 1.4 đến 2.8 lít và công suất từ 81 kW (110 PS) đến 239 kW (325 PS). Danh mục gồm xe xăng và diesel, cùng các loại nhiên liệu LPG, E85 flex fuel, khí thiên nhiên và một số phân loại nhiên liệu khác. Dữ liệu của ADEME tại Pháp gồm các phiên bản xăng và diesel, có công suất từ 81 kW (110 PS) đến 239 kW (325 PS).

Opel Insignia tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ thấp nhất được ghi nhận tại EU là 4,8 L/100 km theo bài thử WLTP. Tại Pháp, mức thấp nhất được ghi nhận là 3,7 L/100 km theo NEDC. Số liệu châu Âu có thể dựa trên WLTP hoặc NEDC; Mỹ sử dụng bài thử EPA, còn Canada dùng quy trình 5 chu kỳ, vì vậy kết quả giữa các thị trường không thể so sánh trực tiếp.

Trong những phiên bản Insignia có số lượt đăng ký cao tại EU có bản diesel 2.0 lít năm 2010 và các bản diesel 2.0 lít có công suất 118 kW (160 PS) năm 2011 và 120 kW (163 PS) năm 2014.

Câu hỏi và trả lời

Danh sách có những thế hệ Opel Insignia nào?

Insignia A được sản xuất từ năm 2008 đến 2017, tiếp theo là Insignia B từ năm 2017 đến 2022.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức thấp nhất được ghi nhận của Insignia là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 4,8 L/100 km theo WLTP. Mức thấp nhất được ghi nhận tại Pháp là 3,7 L/100 km theo NEDC.

Opel Insignia có công suất bao nhiêu?

Các phiên bản tại EU có công suất từ 81 kW (110 PS) đến 239 kW (325 PS).

Insignia A (2008–2017)

Opel Insignia A
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: G09 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.830–4.910 mm · Khối lượng không tải 1.403–1.688 kg · Tốc độ tối đa 200–248 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 162 phiên bản

Insignia B (2017–2024)

Opel Insignia B
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: Z18 · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.900–4.990 mm · Khối lượng không tải 1.341–1.515 kg · Tốc độ tối đa 205–235 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 61 phiên bản

Liên minh Châu Âu 61 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021–20242,0 L128 kW (174 PS)Dầu diesel5,0–5,1 L/100 km WLTP132–134 g/km31.385
2021–20231,5 L90 kW (122 PS)Dầu diesel4,9–5,3 L/100 km WLTP129–136 g/km9.327
2021–20232,0 L169 kW (230 PS)Xăng8,5–8,6 L/100 km WLTP194–195 g/km3.511
2021–20232,0 L147 kW (200 PS)Xăng7,4–7,6 L/100 km WLTP168–170 g/km3.431
2021–20222,0 L125 kW (170 PS)Xăng7,4 L/100 km WLTP169 g/km2.429
20221,4 L103 kW (140 PS)Xăng–124 g/km37
20222,0 L103 kW (140 PS)Dầu diesel–98 g/km36
20211,6 L100 kW (136 PS)Dầu diesel4,9 L/100 km WLTP139 g/km802
20211,5 L121 kW (165 PS)Xăng6,4 L/100 km WLTP155 g/km255
20212,0 L125 kW (170 PS)Dầu diesel5,9 L/100 km WLTP155 g/km110
20211,6 L81 kW (110 PS)Dầu diesel4,8 L/100 km WLTP130 g/km88
20212,0 L154 kW (209 PS)Dầu diesel7,4 L/100 km WLTP195 g/km80
20211,6 L147 kW (200 PS)Xăng7,3 L/100 km WLTP167 g/km32
20211,5 L103 kW (140 PS)Xăng6,0 L/100 km WLTP143 g/km18
20211,5 L–Xăng5,5 L/100 km WLTP123 g/km10
2017–20201,6 L100 kW (136 PS)Dầu diesel–117–129 g/km72.577
2017–20201,5 L121 kW (165 PS)Xăng–126–138 g/km66.142
2017–20202,0 L125 kW (170 PS)Dầu diesel–138–146 g/km96.685
20202,0 L128 kW (174 PS)Dầu diesel–113 g/km5.134
2019–20201,5 L90 kW (122 PS)Dầu diesel–108–123 g/km4.012
2017–20202,0 L154 kW (209 PS)Dầu diesel–183–187 g/km13.806
20202,0 L147 kW (200 PS)Xăng–146 g/km1.204
20202,0 L169 kW (230 PS)Xăng–164 g/km922
2017–20201,5 L103 kW (140 PS)Xăng–124–133 g/km14.634
2017–20201,6 L81 kW (110 PS)Dầu diesel–108–116 g/km8.336
2018–20201,6 L147 kW (200 PS)Xăng–146–148 g/km7.503
2019–20201,3 L107 kW (145 PS)Xăng–138–158 g/km98
20202,0 L125 kW (170 PS)Xăng–162 g/km16
2017–20192,0 L191 kW (260 PS)Xăng–197–199 g/km10.362
20192,0 L149 kW (203 PS)Xăng–153 g/km72
20191,5 L91 kW (124 PS)Dầu diesel–139 g/km66
20192,0 L118 kW (160 PS)Dầu diesel–156 g/km52
20191,3 L107 kW (145 PS)Xăng–138 g/km40
20192,0 L125 kW (170 PS)Dầu diesel–118 g/km24
20191,4 L100 kW (136 PS)Xăng–156 g/km14
2017–20181,6 L125 kW (170 PS)Xăng–158–163 g/km2.298
20171,6 L100 kW (136 PS)Nhiên liệu khác–123 g/km7.648
20172,0 L188 kW (256 PS)Dầu diesel–139 g/km3.132
20172,0 L125 kW (170 PS)Nhiên liệu khác–145 g/km1.710
20171,4 L103 kW (140 PS)Xăng–131 g/km1.544
20171,5 L182 kW (247 PS)Xăng–137 g/km1.482
20171,6 L88 kW (120 PS)Dầu diesel–112 g/km626
20171,6 L150 kW (204 PS)Dầu diesel–119 g/km568
20172,0 L287 kW (390 PS)Xăng–198 g/km516
20172,0 L184 kW (250 PS)Xăng–188 g/km420
20171,5 L121 kW (165 PS)Dầu diesel–145 g/km316
20171,6 L188 kW (256 PS)Xăng–155 g/km120
20171,5 L155 kW (211 PS)Xăng–133 g/km100
20171,8 L155 kW (211 PS)Xăng–169 g/km86
20171,4 L103 kW (140 PS)LPG–137 g/km78
20172,0 L231 kW (314 PS)Dầu diesel–202 g/km46
20171,5 L121 kW (165 PS)Nhiên liệu khác–138 g/km28
20172,0 L191 kW (260 PS)Nhiên liệu khác–198 g/km28
20171,4 L103 kW (140 PS)Nhiên liệu khác–146 g/km22
20172,0 L276 kW (375 PS)Xăng–189 g/km22
20171,6 L88 kW (120 PS)Nhiên liệu khác–116 g/km18
20171,8 L103 kW (140 PS)Xăng–169 g/km16
20171,6 L122 kW (166 PS)Dầu diesel–111 g/km14
20171,4 L155 kW (211 PS)LPG–143 g/km12
20171,4 L155 kW (211 PS)Xăng–126 g/km10
20172,0 L118 kW (160 PS)Dầu diesel–141 g/km10

Các đợt triệu hồi Opel Insignia

2 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Opel Insignia từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Phanh khẩn cấp có thể không hoạt động sau khi mất áp suất chân không2016–2020
  • Cửa sau có thể bất ngờ hạ xuống

Xem tất cả 2 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.