Dữ liệu chính thức liệt kê 101 phiên bản của Kia XCeed (2019–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2019–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 1,6 L
Công suất
74 kW (101 PS) đến 160 kW (218 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Plug-in hybrid, Hybrid, LPG, Dầu diesel
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
1,3 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
4,9 L/100 km (WLTP)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
5,1 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Vương quốc Anh)
1,4 L/100 km (WLTP)
Plug-in hybrid, trọng số (Liên minh Châu Âu)
1,5 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
315.255
Kia XCeed là xe gì?
Kia XCeed là mẫu crossover cỡ nhỏ có khoảng sáng gầm cao hơn nhưng tỷ lệ thân xe gần giống hatchback. Xe gia nhập gia đình Ceed với một kiểu thân xe riêng biệt, kết hợp tư thế ngồi cao hơn và khoang cabin rộng rãi, thiết thực trong một dáng xe nhỏ gọn.
Thế hệ đầu tiên ra mắt năm 2019. Trung tâm thiết kế châu Âu của Kia tại Frankfurt phát triển dáng xe lấy cảm hứng từ coupé. Tùy thị trường, dải sản phẩm có các phiên bản động cơ thông thường và plug-in hybrid.
Động cơ và công suất
Dữ liệu đăng ký tại EU ghi nhận XCeed có động cơ dung tích từ 1.0 đến 1.6 lít, công suất từ 74 kW (101 PS) đến 150 kW (204 PS). Các phiên bản được ghi nhận gồm động cơ xăng, hybrid, LPG, plug-in hybrid và diesel. Dải sản phẩm tại UK có dung tích từ 1.0 đến 1.6 lít, công suất từ 85 kW (116 PS) đến 160 kW (218 PS). Các phiên bản được ghi nhận tại Pháp dùng động cơ dung tích từ 1.0 đến 1.6 lít, công suất từ 77 kW (105 PS) đến 118 kW (160 PS).
Phiên bản có số lượng đăng ký EU cao nhất năm 2020 là xe xăng 1.4 lít, công suất 103 kW (140 PS). Phiên bản plug-in hybrid 1.6 lít, công suất 77 kW (105 PS), nằm trong nhóm phiên bản có số lượng đăng ký cao nhất năm 2021.
Mức tiêu thụ nhiên liệu và các thị trường
Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất được ghi nhận ở các phiên bản không phải plug-in hybrid là 1,3 L/100 km tại EU theo WLTP, 5,1 L/100 km tại UK theo WLTP và 4,9 L/100 km tại Pháp theo WLTP. Mức tiêu thụ quy đổi của các phiên bản plug-in hybrid được ghi nhận là 1,5 L/100 km tại EU và 1,4 L/100 km tại UK, cũng theo WLTP. Các mức này giả định một phần quãng đường được chạy bằng điện.
Số liệu đăng ký chính thức tại EU kéo dài từ năm 2019 đến 2025, với tổng cộng 315.255 xe. Dữ liệu VCA tại UK bao phủ giai đoạn 2019–2026, còn dữ liệu ADEME tại Pháp bao phủ năm 2026.
Câu hỏi và trả lời
Kia XCeed thuộc dòng xe nào?
Đây là mẫu crossover cỡ nhỏ có khoảng sáng gầm cao và tỷ lệ thân xe gần giống hatchback.
XCeed ra mắt lần đầu khi nào?
Thế hệ đầu tiên của xe ra mắt năm 2019.
Mức tiêu thụ nhiên liệu XCeed thấp nhất được ghi nhận là bao nhiêu?
Mức thấp nhất được ghi nhận ở phiên bản không plug-in hybrid là 1,3 L/100 km tại EU theo WLTP; mức tiêu thụ quy đổi của phiên bản plug-in hybrid tại EU là 1,5 L/100 km.
XCeed được ghi nhận ở những thị trường nào?
Dữ liệu bao gồm đăng ký tại EU, số liệu VCA tại UK và số liệu ADEME tại Pháp.
Tóm tắt: Chiều dài 4.400 mm · Khối lượng không tải 1.232–1.509 kg · Tốc độ tối đa 160–208 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 3 năm: 93,5% (Trung bình tại Anh 92,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 101 phiên bản
Liên minh Châu Âu 43 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2024–2025
1,5 L
103 kW (140 PS)
Xăng
6,3 L/100 km WLTP
142 g/km
–
13.856
2024–2025
1,5 L
103 kW (140 PS)
Hybrid
6,1 L/100 km WLTP
139 g/km
–
5.866
2024–2025
1,0 L
74 kW (101 PS)
Xăng
6,0 L/100 km WLTP
136 g/km
–
4.172
2025
1,0 L
73 kW (99 PS)
Xăng
6,0 L/100 km WLTP
136 g/km
–
2.269
2025
1,6 L
110 kW (150 PS)
Xăng
6,6 L/100 km WLTP
150 g/km
–
1.918
2024–2025
1,0 L
74 kW (101 PS)
LPG
6,0 L/100 km WLTP
137–142 g/km
–
705
2021–2025
1,6 L
77 kW (105 PS)
Plug-in hybrid
1,5–1,6 L/100 km WLTP12,1–12,8 kWh/100 km WLTP
33–36 g/km
44–48 km
45.954
2025
1,0 L
84 kW (114 PS)
Hybrid
6,0 L/100 km WLTP
136 g/km
–
533
2025
1,6 L
132 kW (179 PS)
Xăng
6,6 L/100 km WLTP
151 g/km
–
496
2025
1,0 L
84 kW (114 PS)
Xăng
6,1 L/100 km WLTP
137 g/km
–
247
2025
1,0 L
85 kW (116 PS)
Hybrid
6,1 L/100 km WLTP
138 g/km
–
245
2025
1,0 L
85 kW (116 PS)
Xăng
6,1 L/100 km WLTP
138 g/km
–
187
2021–2025
1,6 L
100 kW (136 PS)
Hybrid
4,9–5,1 L/100 km WLTP
129–133 g/km
–
12.884
2021–2025
1,5 L
118 kW (160 PS)
Hybrid
6,1–6,2 L/100 km WLTP
138–140 g/km
–
9.087
2025
1,5 L
103 kW (140 PS)
Plug-in hybrid
–
137 g/km
–
39
2022–2025
1,5 L
118 kW (160 PS)
Xăng
5,9–6,2 L/100 km WLTP
139–141 g/km
–
29.000
2025
1,0 L
85 kW (116 PS)
Plug-in hybrid
–
137 g/km
–
23
2021–2025
1,5 L
117 kW (159 PS)
Xăng
6,2 L/100 km WLTP
140–141 g/km
–
8.584
2021–2025
1,0 L
88 kW (120 PS)
Xăng
6,0 L/100 km WLTP
135–137 g/km
–
32.669
2021–2024
1,6 L
150 kW (204 PS)
Xăng
7,0–7,1 L/100 km WLTP
161 g/km
–
6.710
2021–2024
1,0 L
88 kW (120 PS)
LPG
5,5–8,1 L/100 km WLTP
128–136 g/km
–
3.622
2021–2022
1,5 L
117 kW (159 PS)
Hybrid
6,1–6,2 L/100 km WLTP
139 g/km
–
5.305
2022
1,6 L
77 kW (105 PS)
Hybrid
1,3 L/100 km WLTP
114 g/km
–
616
2022
1,5 L
206 kW (280 PS)
Xăng
–
142 g/km
–
246
2021–2022
1,6 L
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
5,0–5,2 L/100 km WLTP
135 g/km
–
2.469
2021–2022
1,6 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
4,3–4,5 L/100 km WLTP
145–146 g/km
–
1.125
2022
1,6 L
77 kW (105 PS)
Xăng
1,3 L/100 km WLTP
114 g/km
–
14
2022
1,6 L
206 kW (280 PS)
Hybrid
–
129 g/km
–
10
2021
1,5 L
118 kW (160 PS)
Xăng
6,2 L/100 km WLTP0,6 kWh/100 km WLTP
140 g/km
–
14.978
2021
1,4 L
103 kW (140 PS)
Xăng
6,4 L/100 km WLTP
151 g/km
–
4.020
2021
1,6 L
77 kW (105 PS)
Hybrid
1,6 L/100 km WLTP12,8 kWh/100 km WLTP
36 g/km
44 km
2.171
2021
1,6 L
85 kW (116 PS)
Hybrid
4,5 L/100 km WLTP
133 g/km
–
227
2019–2020
1,4 L
103 kW (140 PS)
Xăng
–
138 g/km
–
42.581
2019–2020
1,0 L
88 kW (120 PS)
Xăng
–
127–128 g/km
–
22.893
2020
1,6 L
77 kW (105 PS)
Plug-in hybrid
11,0 kWh/100 km NEDC
30 g/km
47 km
12.628
2019–2020
1,6 L
85 kW (116 PS)
Dầu diesel
–
112 g/km
–
9.894
2019–2020
1,6 L
100 kW (136 PS)
Dầu diesel
–
118–119 g/km
–
7.634
2019–2020
1,6 L
150 kW (204 PS)
Xăng
–
147 g/km
–
7.097
2020
1,6 L
100 kW (136 PS)
Hybrid
–
110 g/km
–
912
2020
1,6 L
77 kW (105 PS)
Xăng
–
–
–
782
2020
1,6 L
10 kW (14 PS)
Plug-in hybrid
12,7 kWh/100 km NEDC
30 g/km
50 km
430
2020
1,6 L
85 kW (116 PS)
Hybrid
–
103 g/km
–
80
2020
1,0 L
88 kW (120 PS)
LPG
–
124 g/km
–
77
Vương quốc Anh 52 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.